Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình bổ sung đơn giá bồi thường cho một số loại giếng khoan và các vật thể kiến trúc khác vào Phụ lục III, áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 31/12/2016.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường đất đai tại tỉnh Hòa Bình.
Các điểm cốt lõi
- Giếng khoan lấy nước sinh hoạt có máy bơm: D42 <30m (10.438.000 đồng), D60 <30m (10.736.000 đồng), D76 <30m (10.897.000 đồng); D42 >30m (18.875.000 đồng), D60 >30m (19.472.000 đồng), D76 >30m (19.794.000 đồng).
- Giếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp có máy bơm: D42 <30m (3.056.320 đồng), D60 <30m (3.194.880 đồng), D76 <30m (3.358.460 đồng); D42 >30m (3.406.060 đồng), D60 >30m (3.648.540 đồng), D76 >30m (3.934.805 đồng).
- Giếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp có bơm tay: D42 <30m (1.306.320 đồng), D60 <30m (1.444.880 đồng), D76 <30m (1.608.460 đồng); D42 >30m (1.656.060 đồng), D60 >30m (1.898.540 đồng), D76 >30m (2.184.805 đồng).
- Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường đất đai tại tỉnh Hòa Bình.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 31/12/2016.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện công tác bồi thường, hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các bên liên quan nếu giá bồi thường cao hơn so với thực tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được áp dụng Quyết định này?
Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc bồi thường đất đai tại tỉnh Hòa Bình.
Giá bồi thường cho giếng khoan lấy nước sinh hoạt có máy bơm D76 <30m là bao nhiêu?
Giá bồi thường cho giếng khoan lấy nước sinh hoạt có máy bơm D76 <30m là 10.897.000 đồng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 31/12/2016.
Giá bồi thường cho giếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp có máy bơm D42 >30m là bao nhiêu?
Giá bồi thường cho giếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp có máy bơm D42 >30m là 3.406.060 đồng.
Các loại giếng khoan nào được bổ sung vào Phụ lục III?
Các loại giếng khoan lấy nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp có máy bơm và bơm tay, với các đường kính D42, D60, D76 và chiều sâu <30m hoặc >30m được bổ sung vào Phụ lục III.
Toàn văn
QUYẾTĐỊNH
Bổ sung đơn giá bồi thường đối với một số loại giếng khoan vào phụ lục III đơn giá bồi thường tính cho một đơn vị khối lượng và các vật thể kiến trúc khác (đã có VAT) ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành "Bộ đơn giá Bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất" trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định vềBồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 393/TTr/STC - QLG&CS ngày 08/12/2016.
QUYẾTĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung đơn giá bồi thường đối với một số loại giếng khoan vào Phụ lục III đơn giá bồi thường tính cho 1đơn vị khối lượng và các vật thể kiến trúc khác (đã có VAT) ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình", như sau:
|
STT |
Tên hạng mục |
Đường kính |
Chiều sâu (m) |
Đơn giá (đồng) |
Ghi chú |
|
I |
Giếng khoan lấy nước sinh hoạt |
||||
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 42 |
< 30 |
10.438.000 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 60 |
< 30 |
10.736.000 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 76 |
< 30 |
10.897.000 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 42 |
> 30 |
18.875.000 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 60 |
> 30 |
19.472.000 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 76 |
> 30 |
19.794.000 |
|
|
II |
Giếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
||||
|
1 |
Bơm máy |
||||
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 42 |
< 30 |
3.056.320 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 60 |
< 30 |
3.194.880 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 76 |
< 30 |
3.358.460 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 42 |
> 30 |
3.406.060 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 60 |
> 30 |
3.648.540 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 76 |
> 30 |
3.934.805 |
|
|
2 |
Bơm tay |
||||
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 42 |
< 30 |
1.306.320 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 60 |
< 30 |
1.444.880 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 76 |
< 30 |
1.608.460 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 42 |
> 30 |
1.656.060 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 60 |
> 30 |
1.898.540 |
|
|
|
Giếng khoan có máy bơm |
D 76 |
> 30 |
2.184.805 |
|
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2016.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; - Chánh, Phó Chánh VPUBND tỉnh; - Công báo; - Các chuyên viên VPUBND tỉnh; - Lưu: VT, NNTN (K100). |
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Văn Quang |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.