Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11/11/2024 và thay thế quyết định trước đó.

Số hiệu54/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýNguyễn Minh Lâm — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcNông Nghiệp
Ngày ban hành30/10/2024
Ngày áp dụng11/11/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11/11/2024 và thay thế quyết định trước đó.

Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng đất được/được bồi thường theo đơn giá quy định cho cây trồng hàng năm, cây lâu năm, vật nuôi thủy sản và vật nuôi khác dựa trên mật độ và số lượng.
  • Đơn giá cụ thể cho các loại cây trồng và vật nuôi được nêu trong Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này.
  • Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển được bồi thường chi phí di chuyển.
  • Trường hợp đặc biệt, đơn giá bồi thường có thể điều chỉnh dựa trên biến động của các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường.
  • Đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ được bồi thường đúng mức cho cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, giảm gánh nặng về kinh tế.
  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp có thể gặp khó khăn do quy định chi tiết và phức tạp về bồi thường.
  • Tác động tích cực là việc đảm bảo công bằng trong quá trình bồi thường, nhưng tiêu cực là tăng thời gian và công sức cho các bên liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cây trồng chưa thu hoạch có được bồi thường chi phí di chuyển không?

Được, theo Điều 5 Quyết định này, cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác sẽ được bồi thường chi phí di chuyển.

Mức bồi thường cho cây trồng và vật nuôi là bao nhiêu?

Mức bồi thường cụ thể được quy định trong Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này, ví dụ như 8.000 đồng/kg cho lúa thơm, đặc sản (theo Phụ lục I) và 1.400 đồng/cây cho xoài các loại (theo Phụ lục II).

Đối tượng áp dụng quy định này là ai?

Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị khác có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/11/2024.

Trường hợp đặc biệt như thế nào?

Theo Điều 7, khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước hoặc giá thị trường thế giới có biến động và ảnh hưởng đến đơn giá bồi thường thì UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐ-UBND
Long An, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 734/TTr-SNN ngày 23/10/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/11/2024 và thay thế Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Lâm

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

(kèm theo Quyết định số       /2024/QĐ-UBND

ngày      /10/2024 của UBND tỉnh Long An)

_________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cây hằng năm, cây lâu năm trong quy định này được quy định tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 2 Luật Trồng trọt năm 2018.

2. Vật nuôi trong quy định này được hiểu là vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác. Trong đó, vật nuôi khác trong chăn nuôi là gia súc, gia cầm, động vật khác được phép chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

2. Mật độ tính bồi thường:

a) Mật độ theo quy định này là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo thực tế.

b) Trường hợp vườn trồng cây chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây trồng) thì bồi thường theo đơn giá và mật độ quy định.

c) Trường hợp vườn trồng cây chuyên canh, có trồng thêm cây phân tán (tại các bờ thửa, liếp) thì giá bồi thường tính theo giá trị của cây trồng chính (theo đúng mật độ quy định) cộng thêm giá trị của cây phân tán.

d) Trường hợp vườn trồng nhiều loại cây thì tính giá trị cây trồng chính theo đúng mật độ quy định, cây trồng phụ thứ 01 thì tính mật độ không quá 50% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 01, cây trồng phụ thứ 02 thì tính mật độ không quá 30% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 02, các cây còn lại tính mật độ không quá 20% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 03.

đ) Đối với cây lấy gỗ trồng tập trung phải đạt mật độ tối thiểu và có diện tích liền vùng 0,3 ha (3.000 m2) trở lên theo quy định tại số 1 Mục II Phụ lục II.

 

Chương II

PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

 

Điều 5. Phương pháp tính và đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đối với cây trồng hàng năm:

Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo số liệu năng suất của Chi cục Thống kê cấp huyện (hoặc Cục Thống kê tỉnh) nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án. Đối với các loại cây trồng Chi cục Thống kê cấp huyện (hoặc Cục Thống kê tỉnh) không có số liệu về năng suất thì hệ số năng suất xác định bằng 01 (một).

2. Đối với cây lâu năm:

a) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) số lượng cây trồng nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Mục I Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

b) Đối với loại cây lâu năm chỉ thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) thì mức bồi thường được tính như sau:

- Trường hợp trồng tập trung: Mức bồi thường được tính bằng (=) diện tích vườn cây nhân (x) đơn giá cây trồng/01 m²  được quy định tại số 1 Mục II Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

- Trường hợp trồng phân tán: Mức bồi thường được tính bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại số 2 Mục II Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

          3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại Mục IV Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Phương pháp tính và đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi

1. Đối với vật nuôi là thủy sản: Mức bồi thường do phải thu hoạch sớm bằng (=) giá trị con giống cộng (+) giá trị thức ăn tính đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất.

Trong đó:

- Giá trị con giống được tính bằng (=) số lượng giống thả nuôi nhân (x) đơn giá con giống theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

- Giá trị thức ăn được tính bằng (=) số lượng con giống thả nuôi nhân (x) tỷ lệ sống nhân (x) trọng lượng bình quân/ 1 con (tại thời điểm kiểm đếm thu hồi đất) nhân (x) hệ số thức ăn (FCR) nhân (x) đơn giá thức ăn theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

2. Đối với vật nuôi khác:

Mức bồi thường bằng (=) Chi phí con giống và chi phí thức ăn đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất. Đơn giá chi phí con giống, chi phí thức ăn áp dụng theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

          1. Khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước hoặc giá thị trường thế giới có biến động và ảnh hưởng đến đơn giá bồi thường thì UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có trong Phụ lục I, II, III Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm và giống cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể, trình UBND cấp huyện quyết định.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

                                                                                                            

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Minh Lâm

 


 

 

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HÀNG NĂM

(kèm theo Quyết định số  54  /2024/QĐ-UBND

ngày      30/10 /2024 của UBND tỉnh Long An)

 

STT

Loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá

bồi thường thiệt hại

1

Lúa

 

 

1.1

Lúa thơm, đặc sản

đồng/kg

8.000

1.2

Nếp, lúa giống khác

đồng/kg

7.000

2

Bắp

 

 

2.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

10.000

2.2

Cây trồng xen

đồng/kg

5.000

3

Cây lấy củ có chất bột

 

 

3.1

Khoai lang

đồng/kg

9.000

3.2

Khoai mì

đồng/kg

5.500

3.2

Khoai sọ, khoai môn

đồng/kg

17.000

3.4

Khoai tây

đồng/kg

14.500

3.5

Khoai mỡ, khoai từ

đồng/kg

20.000

4

Mía

đồng/kg

12.000

5

Đậu phộng, đậu xanh, đậu đen, ..., mè

 

 

5.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

35.000

5.2

Cây trồng xen.

đồng/kg

15.000

6

Nhóm rau

 

 

6.1

Rau ăn lá, thân (gồm cải các loại, rau muống, rau dền, bồ ngót, rau đay, rau nhút, lá lốt, ngải cứu, rau má, rau ngổ,...); bạc hà (dọc mùng), nha đam

 

 

 

 

6.1.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

18.000

6.1.2

Cây trồng xen

đồng/kg

9.000

6.2

Rau thơm các loại (húng, ngò gai, tía tô, rau răm, lá mơ,...)

 

 

6.2.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

21.500

6.2.2

Cây trồng xen.

đồng/kg

11.500

6.3

Rau gia vị (tỏi, hành, riềng, sả, gừng, nghệ,…);

 

 

6.3.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

22.000

6.3.2

Cây trồng xen.

đồng/kg

12.000

6.4

Nhóm rau ăn củ (cà rốt, củ cải trắng, sắn...)

 

 

6.4.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

18.000

6.4.2

Cây trồng xen

đồng/kg

9.000

6.5

Nhóm rau ăn trái, hoa (cà chua, cà tím, cà dĩa,  đậu bắp, ớt ngọt)

 

 

6.5.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

15.000

6.5.2

Cây trồng xen

đồng/kg

7.500

6.6

Dưa hấu, bầu, bí, dưa leo, dưa gang, mướp, khổ qua, ...)

 

 

6.6.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

17.000

6.6.2

Cây trồng xen

đồng/kg

8.000

6.7

Rau ăn hoa (bông cải, hoa thiên lý, hoa so đũa)

 

 

6.7.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

50.000

6.7.2

Cây trồng xen

đồng/kg

25.000

6.8

Rau họ đậu (đậu Hà Lan, đậu que, đậu đũa, đậu rồng,...)

 

 

6.8.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

16.500

6.8.2

Cây trồng xen

đồng/kg

7.500

7

Sen, súng

đồng/kg

6.000

8

Dưa lưới, dưa lê

 

 

8.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

50.000

8.2

Cây trồng xen

đồng/kg

25.000

9

Ớt

 

 

9.1

Cây trồng thuần

đồng/kg

13.500

9.2

Cây trồng xen

đồng/kg

7.000

10

Bàng, lát, u du, cỏ chăn nuôi

đồng/m2

6.500

11

Cỏ kiểng

đồng/m2

5.200

 

 

 

 

 


 

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM

(Kèm theo Quyết định số        /2024/QĐ-UBND

ngày       /10/2024 của UBND tỉnh Long An)

 

I. CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP

STT

Loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường thiệt hại

(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Phân loại

A

B

C

D

Mật độ tối đa

1

Xoài các loại

cây

1.400

1.000

550

200

278 cây/ha

2

Hồng xiêm/ Sapoche

cây

1.000

850

425

200

625 cây/ha

3

Chuối (chuối già, chuối xiêm, chuối cau,…)

đồng/cây hoặc đồng/bụi (*)

300

250

200

100

2.000 cây/ha

4

Thanh long

 

 

 

 

 

 

4.1

Thanh long ruột đỏ

 

 

 

 

 

 

4.1.1

Trồng giàn

cây

300

275

200

80

5.500 cây/ha

4.1.2

Trồng trụ

trụ

1.250

1.100

650

250

1.200 trụ/ha

4.2

Thanh long ruột trắng

 

 

 

 

 

 

4.2.1

Trồng giàn

cây

250

175

150

50

5.500 cây/ha

4.2.2

Trồng trụ

trụ

1.000

800

450

200

1.200 trụ/ha

5

Đu đủ

cây

225

175

50

 

2.000 cây/ha

6

Khóm (thơm, dứa,…)

m2

10

7

4

 

6 chồi/m2

7

Sầu riêng các loại

 

 

 

 

 

 

7.1

Trồng thuần

cây

2.400

1.850

850

300

200 cây/ha

7.2

Trồng xen

cây

1.200

900

425

300

70 cây/ha

8

Mãng cầu

 

 

 

 

 

 

8.1

Mãng cầu xiêm

cây

500

425

250

120

1.100 cây/ha

8.2

Na Thái, Na Đài Loan, Na hoàng hậu, Mãng cầu ta (Na),….

cây

350

225

175

120

1.100 cây/ha

9

Mít các loại

cây

1.200

950

550

150

400 cây/ha

10

Ổi

cây

400

250

150

80

1.500 cây/ha

11

Cóc, khế, cà na

cây

350

185

100

50

440 cây/ha

12

Vú sữa các loại

cây

1.000

850

450

120

100 cây/ ha

13

Sơ ri, Siro

cây

425

275

175

70

800 cây/ha

14

Mận

cây

450

375

200

80

780 cây/ha

15

Táo

cây

350

200

150

70

600 cây/ha

16

Nhãn, vải

cây

950

650

300

80

400 cây/ha

17

Măng cụt, Bòn bon, Cherry, Thanh trà

cây

2.000

1.850

1.100

200

200 cây/ha

18

cây

950

700

400

100

200 cây/ha

19

Bưởi các loại

cây

1.200

850

550

150

400 cây/ha

20

Cam, Quýt các loại

cây

800

600

450

100

625 cây/ha

21

Chanh các loại

cây

1.200

950

600

100

550 cây/ha

22

Hạnh (Tắc)

cây

350

250

175

50

800 cây/ha

23

Dừa

cây

1.800

1.450

950

150

300 cây/ha

24

Me

cây

450

300

150

50

200 cây/ha

25

Sake

cây

600

450

275

80

300 cây/ha

26

Chôm chôm

cây

1.400

1.000

750

100

277 cây/ha

27

Lựu, Hồng quân, Thị, Lý

cây

300

215

150

50

1.100 cây/ha

28

Điều, Quách, Lekima, Đào tiên, Nhàu

cây

450

350

200

70

400 cây/ha

 

29

Dâu, nho thân gỗ

cây

1.200

750

550

250

500 cây/ha

30

Nho thân leo, chanh dây (dây gùi tây), gấc, ….

 

 

 

 

 

 

30.1

Nho thân leo

cây

250

175

95

 

2.000 cây/ha

30.2

Chanh dây (dây gùi tây)

cây

225

155

85

 

1.300 cây/ha

30.3

Gấc

cây

225

155

85

 

400 cây/ha

31

Chùm ruột, ô môi

cây

180

140

75

40

400 cây/ha

32

Cau ăn trái

cây

250

125

50

 

1.100 cây/ha

33

Chà là

cây

1.200

750

450

250

500 cây/ha

34

Cà phê, Ca cao, cọ dầu, ….

cây

350

225

175

60

1.110 cây/ha

35

Tiêu

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.