Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Cần Thơ

Nghị quyết này quy định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Phạm vi điều chỉnh áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng hoặc tham gia xây dựng văn bản này.

Số hiệu54/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHđnd Thành Phố Cần Thơ
Người kýĐồng Văn Thanh — Chủ tịch
Cập nhật19/09/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcBan Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
Ngày ban hành11/09/2026
Ngày áp dụng11/09/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Phạm vi điều chỉnh áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng hoặc tham gia xây dựng văn bản này.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ được chi tối đa 100.000.000 đồng/01 văn bản cho việc xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; 60.000.000 đồng/01 văn bản cho việc xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân; và 30.000.000 đồng/01 văn bản cho việc xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
  • Đối với việc sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật, tổng mức chi được áp dụng theo các mức tương ứng với việc xây dựng mới hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật; đối với việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật, tổng mức chi được áp dụng bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 1 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
  • Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
  • Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách thành phố bảo đảm; thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2026 và bãi bỏ một số nghị quyết trước đó.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh phí cho các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể hạn chế số lượng và chất lượng của các văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách chi hạn chế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổng mức chi tối đa cho việc xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân là bao nhiêu?

Tổng mức chi tối đa cho việc xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân là 100.000.000 đồng/01 văn bản.

Nếu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều văn bản thì tổng mức chi được áp dụng như thế nào?

Tổng mức chi được áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.

Nếu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản thì tổng mức chi được áp dụng như thế nào?

Tổng mức chi được áp dụng bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 1 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do ai bảo đảm?

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách thành phố bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2026.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 11 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức

khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản

quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Xét Tờ trình số 761/TTr-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết quy định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các nội dung sau đây:

a) Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

b) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tổng mức chi đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Tổng mức chi đối với xây dựng mới hoặc thay thế nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố: 100.000.000 đồng/01 văn bản.

2. Tổng mức chi đối với xây dựng mới hoặc thay thế quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố: 60.000.000 đồng/01 văn bản.

3. Tổng mức chi đối với xây dựng mới hoặc thay thế quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: 30.000.000 đồng/01 văn bản.

4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì áp dụng tổng mức chi như sau:

a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

5. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

 

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

2. Người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ, hoạt động căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động theo danh mục nhiệm vụ, hoạt động tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này để quyết định hoặc ban hành quy chế để áp dụng nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do ngân sách thành phố bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2026.

2. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND quy định tổng mức chi trong xây dựng Quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

3. Trường hợp việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã được thực hiện, ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thanh toán, quyết toán thì được thực hiện theo Nghị quyết này.

4. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa XI, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 11 tháng 9 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);

- Bộ Tài chính;

- Thường trực Thành ủy;

- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ;

- Thường trực HĐND thành phố;

- UBND thành phố;

- UBMTTQVN thành phố;

- Đại biểu HĐND thành phố;

- Văn phòng UBND thành phố (Công báo thành phố);

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;

- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;

- Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;

- Lưu: VT.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Đồng Văn Thanh

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

54/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.