Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và số lượng thành viên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, người tham gia Đội dân phòng thôn, tổ dân phố và các cơ quan, đơn vị liên quan. Mỗi thôn, tổ dân phố phải có 1 đội dân phòng với số lượng thành viên từ 5 đến 11 người tùy theo quy mô.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Người tham gia Đội dân phòng thôn, tổ dân phố; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Mỗi thôn, tổ dân phố phải thành lập 1 đội dân phòng với số lượng từ 5 đến 11 người
- Đối với thôn có từ 300 đến dưới 500 hộ gia đình hoặc tổ dân phố có từ 600 đến dưới 800 hộ gia đình, số lượng thành viên Đội dân phòng là 7 người
- Đối với thôn có từ 500 đến dưới 700 hộ gia đình hoặc tổ dân phố có từ 800 đến dưới 1.000 hộ gia đình, số lượng thành viên Đội dân phòng là 9 người
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên hoặc tổ dân phố từ 1.000 hộ gia đình trở lên, số lượng thành viên Đội dân phòng là 11 người
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 7 năm 2026
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường năng lực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cộng đồng
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các xã, phường do phải bố trí thêm nhân sự
❓ Câu hỏi thường gặp
Mỗi thôn, tổ dân phố phải có bao nhiêu thành viên trong Đội dân phòng?
Mỗi thôn, tổ dân phố phải có từ 5 đến 11 thành viên trong Đội dân phòng tùy theo quy mô số hộ gia đình.
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết này áp dụng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường; người tham gia Đội dân phòng thôn, tổ dân phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thời điểm nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 7 năm 2026.
Số lượng thành viên Đội dân phòng tăng thêm như thế nào khi quy mô số hộ gia đình tăng?
Khi quy mô số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố từ 300 đến dưới 500 hộ gia đình hoặc từ 600 đến dưới 800 hộ gia đình, số lượng thành viên Đội dân phòng là 7 người; từ 500 đến dưới 700 hộ gia đình hoặc từ 800 đến dưới 1.000 hộ gia đình, số lượng thành viên Đội dân phòng là 9 người; từ 700 hộ gia đình trở lên hoặc từ 1.000 hộ gia đình trở lên, số lượng thành viên Đội dân phòng là 11 người.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/2026/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Xét Tờ trình số 141 /TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 154/BC-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường;
b) Người tham gia Đội dân phòng thôn, tổ dân phố;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chí thành lập Đội dân phòng
Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thành lập 01 Đội dân phòng.
Điều 3. Tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng
1. Mỗi Đội dân phòng có 05 thành viên, gồm: Đội trưởng, 01 Đội phó và 03 Đội viên.
2. Căn cứ quy mô số hộ gia đình ở từng thôn, tổ dân phố, số lượng thành viên Đội dân phòng được bố trí tăng thêm như sau:
a) Đối với thôn có từ 300 đến dưới 500 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 600 đến dưới 800 hộ gia đình thì số lượng thành viên Đội dân phòng là 07 người, gồm: Đội trưởng, 01 Đội phó và 05 Đội viên.
b) Đối với thôn có từ 500 đến dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 800 đến dưới 1.000 hộ gia đình thì số lượng thành viên Đội dân phòng là 09 người, gồm: Đội trưởng, 01 Đội phó và 07 Đội viên.
c) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố từ 1.000 hộ gia đình trở lên thì số lượng thành viên Đội dân phòng là 11 người, gồm: Đội trưởng, 02 Đội phó và 08 Đội viên.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; - Các Bộ: Công an, Tài chính, Tư pháp; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh uỷ; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải); - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo); - Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh; - Trang Thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, (NgT). |
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.