Thông tư này hướng dẫn cách áp dụng biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu cũ cho các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 1/7/1994 trở đi nếu mức thuế suất ở biểu thuế mới cao hơn. Điều kiện bao gồm hợp đồng mua bán hợp lệ, đã mở L/c hoặc thanh toán trước, và hóa đơn vận đơn được lập đúng thời hạn.
적용 범위
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
핵심 사항
- Doanh nghiệp → phải có hợp đồng mua bán hàng cụ thể (hoặc phụ kiện của Hợp đồng nguyên tắc) hợp pháp, hợp lệ và đã ký với phía nước ngoài trước ngày 1/7/1994 → kèm Điều 4
- Doanh nghiệp → đã mở L/c hoặc thanh toán trực tiếp cho lô hàng đó với số tiền bằng trị giá của lô hàng hoặc đã làm xong thủ tục thanh toán qua Ngân hàng theo các hình thức khác (có xác nhận của Ngân hàng) trước ngày 1/7/1994 → kèm Điều 4
- Doanh nghiệp → có hóa đơn (Invoice), vận đơn (bill) lập trước ngày 15/7/1994. Riêng đối với hàng nhập khẩu thì hàng phải về tới cảng Việt Nam chậm nhất là đến hết ngày 15/8/1994 → kèm Điều 4
- Hải quan tỉnh, thành phố → kiểm tra cụ thể và áp dụng mức thuế suất theo biểu thuế cũ nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện nêu trên → kèm Điều 4
- Nếu không có đủ các điều kiện nêu trên thì phải tính thuế và thu thuế theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 280 TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ → kèm Điều 4
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng thuế khi áp dụng biểu thuế mới có mức cao hơn
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý và thực hiện thủ tục hải quan, tăng chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình thanh toán
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để áp dụng biểu thuế cũ?
Đối với xuất khẩu: Hợp đồng mua bán hợp lệ, đã mở L/c hoặc thanh toán trước. Đối với nhập khẩu: Hóa đơn (Invoice), vận đơn (bill) lập trước ngày 15/7/1994 và hàng về tới cảng Việt Nam chậm nhất là đến hết ngày 15/8/1994.
Thời hạn cụ thể để áp dụng biểu thuế cũ là gì?
Đối với xuất khẩu: Hợp đồng mua bán phải ký trước ngày 1/7/1994. Đối với nhập khẩu: Hóa đơn (Invoice), vận đơn (bill) lập trước ngày 15/7/1994 và hàng về tới cảng Việt Nam chậm nhất là đến hết ngày 15/8/1994.
Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện, họ sẽ phải chịu mức thuế như thế nào?
Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp phải tính và thu thuế theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 280 TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Có trường hợp ngoại lệ nào không?
Có, đối với thanh toán theo phương thức khác (hàng đổi hàng), Bộ Tài chính sẽ xét xử lý cho từng trường hợp cụ thể.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/1994.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số : 54 TC/TCT |
Hà nội ngày 29 tháng 6 năm 1994 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện điều 4-quyết định số 280 TTG ngày 28/5/1994 của Thủ
Tướng Chính Phủ về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập
khẩu kèm theo nghị định số 54 CP
________________________
Thi hành điều 4 Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54-CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể điều kiện áp dụng Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu cũ đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có tờ khai Hải quan đăng ký từ ngày 1/7/1994 (ngày thi hành Biểu thuế mới) trở về sau mà có mức thuế suất ở Biểu thuế mới ban hành tại Quyết định số 280 TTg ngày 28/5/1994 cao hơn mức thuế suất ghi tại Biểu thuế cũ như sau :
1) Hợp đồng mua bán hàng cụ thể (hoặc phụ kiện của Hợp đồng nguyên tắc) hợp pháp, hợp lệ, đã ký với phía nước ngoài và đã được đăng ký với Bộ Thương mại (hoặc phòng cấp giấy phép của Bộ Thương mại) trước ngày 1/7/1994.
2) Đã mở L/c (thư tín dụng) để thanh toán trực tiếp cho lô hàng đó với số tiền bằng trị giá của lô hàng hoặc đã làm xong thủ tục thanh toán qua Ngân hàng theo các hình thức khác (có xác nhận của Ngân hàng) để thanh toán cho lô hàng đó trước ngày 1/7/1994. Đối với trường hợp thanh toán theo phương thức khác (hàng đổi hàng . . .), Bộ Tài chính sẽ xét xử lý cho từng trường hợp cụ thể.
3) Có hoá đơn (Invoice), vận đơn (bill) lập trước ngày 15/7/1994. Riêng đối với hàng nhập khẩu thì hàng phải về tới cảng Việt nam chậm nhất là đến hết ngày 15/8/1994.
Nếu sau ngày 15/8/1994 vì lý do khách quan hàng mới về tới cảng Việt nam thì Bộ Tài chính sẽ xét cho từng trường hợp cụ thể.
Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra cụ thể, nếu có đầy đủ các điều kiện như hướng dẫn tại Thông tư này thì được tính và thu thuế theo mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ghi ở Biểu thuế cũ. Mọi trường hợp không có đủ các điều kiện nêu trên thì phải tính thuế và thu thuế theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 280 TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/1994. Tổng cục Hải quan tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.
|
|
KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: