Quyết định số 55/2001/QĐ-BNN/KNKL Về việc công bố danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005

Quyết định số 55/2001/QĐ-BNN/KNKL công bố danh mục thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005, bao gồm các loại cấm nhập khẩu, nguyên liệu đơn nhập khẩu theo yêu cầu chất lượng, và thức ăn chăn nuôi đã đăng ký chất lượng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm bổ sung và điều chỉnh danh mục hàng năm.

Document No.55/2001/QĐ-BNN/KNKL
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byNgô Thế Dân — Thứ trưởng
Updated01/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/05/2001
Effective date11/05/2001
Expiry date21/09/2002
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 55/2001/QĐ-BNN/KNKL công bố danh mục thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005, bao gồm các loại cấm nhập khẩu, nguyên liệu đơn nhập khẩu theo yêu cầu chất lượng, và thức ăn chăn nuôi đã đăng ký chất lượng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm bổ sung và điều chỉnh danh mục hàng năm.

Scope of application

Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.

Key points

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005, bao gồm các loại cấm nhập khẩu, nguyên liệu đơn nhập khẩu theo yêu cầu chất lượng, và thức ăn chăn nuôi đã đăng ký chất lượng.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung mặt hàng mới vào tháng 1 và tháng 7 hàng năm, có thể loại bỏ mặt hàng đã có nếu không còn tiếp tục dùng làm nguyên liệu TĂCN và TĂCN.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn thực phẩm chăn nuôi thông qua việc kiểm soát nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi trong nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu nguyên liệu TĂCN nếu mặt hàng bị loại bỏ từ danh mục.

❓ Frequently asked questions

Danh mục thức ăn chăn nuôi được công bố bao gồm những gì?

Danh mục thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005 bao gồm các loại cấm nhập khẩu, nguyên liệu đơn nhập khẩu theo yêu cầu chất lượng, và thức ăn chăn nuôi đã đăng ký chất lượng.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gì?

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005, và bổ sung mặt hàng mới vào tháng 1 và tháng 7 hàng năm.

Thời hạn hiệu lực của quyết định này là bao lâu?

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho thời kỳ 2001-2005.

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động như thế nào khi thực hiện quyết định này?

Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Có thể loại bỏ mặt hàng nào từ danh mục?

Mặt hàng có thể được loại bỏ từ danh mục nếu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá không còn tiếp tục dùng làm nguyên liệu TĂCN và TĂCN.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005

______________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Để thực hiện quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều hành xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khuyến nông và Khuyến lâm;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này:

Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005. Danh mục gồm 3 phần:

Phần 1: Loại cấm nhập khẩu

Phần 2: Các loại nguyên liệu đơn nhập khẩu theo yêu cầu chất lượng.

Phần 3: Thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo danh mục (61 đơn vị đã được đăng ký chất lượng).

Điều 2. Vào tháng 01 và tháng 7 hàng năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung mặt hàng mới và có thể loại bỏ mặt hàng đã có nếu thấy không còn tiếp tục dùng làm nguyên liệu TĂCN và TĂCN.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 4. Danh mục này thay cho danh mục TĂCN, nguyên liệu làm TĂCN được xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam năm 2000 (công bố kèm theo quyết định số 35/2000-QĐ-BNN-KNKL ngày 5/4/2000).

Điều 5. Cục trưởng Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

55/2001/QĐ-BNN/KNKL
Quyết định số 55/2001/QĐ-BNN/KNKL Về việc công bố danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam thời kỳ 2001-2005
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.