Quyết định số 55/2008/QĐ-BTTTT Về gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao

Quyết định số 55/2008/QĐ-BTTTT quy định về gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao, áp dụng cho các dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn, Fax và truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn. Mức cước được xác định cụ thể, áp dụng từ 1/1/2009.

Document No.55/2008/QĐ-BTTTT
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Signed byLê Doãn Hợp — Bộ trưởng
Updated27/06/2026
SectorTài Chính, Thông Tin Và Truyền Thông
FieldLĩnh Vực GiáVận Tải
Issued date12/12/2008
Effective date01/01/2009
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 55/2008/QĐ-BTTTT quy định về gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao, áp dụng cho các dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn, Fax và truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn. Mức cước được xác định cụ thể, áp dụng từ 1/1/2009.

Scope of application

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt và nhà thuê bao sử dụng dịch vụ này.

Key points

  • Nhà thuê bao phải thanh toán mức cước thuê bao là 20.000 đồng/máy-tháng hoặc 667 đồng/máy-ngày, cùng với cước liên lạc là 200 đồng/phút.
  • Mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Phương thức tính cước theo nguyên tắc 1 phút + 1 phút, cuộc liên lạc dưới một phút được tính là một phút.
  • Áp dụng cho dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao trong phạm vi toàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2009 và bãi bỏ các quyết định cũ.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân sẽ phải trả thêm chi phí cho dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, nhưng mức cước được quy định cụ thể.
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thực hiện theo quy định mới.

❓ Frequently asked questions

Mức cước thuê bao là bao nhiêu?

Mức cước thuê bao là 20.000 đồng/máy-tháng hoặc 667 đồng/máy-ngày.

Cước liên lạc là bao nhiêu?

Cước liên lạc là 200 đồng/phút.

Phương thức tính cước như thế nào?

Phương thức tính cước theo nguyên tắc 1 phút + 1 phút, cuộc liên lạc dưới một phút được tính là một phút.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Áp dụng cho dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao trong phạm vi toàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2009.

Full text

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 55/2008/QĐ-BTTTT
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao

_____________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

- Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

- Căn cứ Quyết định số 155/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt phương án điều chỉnh cước dịch vụ điện thoại cố định nội hạt và văn bản đính chính số 2147/ĐC-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ đính chính Quyết định số 155/2008/QĐ-TTg;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Áp dụng đối với dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao bao gồm dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn, dịch vụ Fax và dịch vụ truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn tại nhà thuê bao trong vùng cước nội hạt, không phân biệt công nghệ truyền dẫn và phương thức thanh toán.

Điều 2. Vùng cước nội hạt

Vùng cước nội hạt là phạm vi địa giới hành chính toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Phương thức tính cước

Phương thức tính cước là 01 phút + 01 phút; Được áp dụng theo nguyên tắc sau: Cuộc liên lạc chưa tới một phút được tính là một phút; phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới một phút được làm tròn là một phút.

Điều 4. Mức cước nội hạt

Khi liên lạc tại nhà thuê bao các thuê bao sử dụng dịch vụ qui định tại Điều 1 Quyết định này phải thanh toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt các giá cước sau:

1. Cước thuê bao:Thu theo tháng là 20.000 đồng/máy-tháng hoặc thu theo ngày là 667 đồng/máy-ngày.

2. Cước liên lạc là 200 đồng/phút.

Điều 5. Các mức cước qui định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Bãi bỏ Quyết định 809/2000/QĐ-TCBĐ ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước thuê bao điện thoại cố định và cước liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao và các qui định khác trái với Quyết định này.

Điều 7. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Doãn Hợp
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
187/2007/NĐ-CP Nghị định số 187/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông Expired
Abolished by 1
55/2008/QĐ-BTTTT
Quyết định số 55/2008/QĐ-BTTTT Về gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.