Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội quy định giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố, áp dụng từ ngày 1/1/2017. Quyết định này hướng dẫn mức thu cụ thể cho các loại đất trồng lúa và không sử dụng vào mục đích trồng lúa, đồng thời xác định mức thu cho việc sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích khác.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Các điểm cốt lõi
- Đối với đất trồng lúa: Mức thu dịch vụ công ích thủy lợi được quy định cụ thể theo vùng và biện pháp công trình.
- Đối với đất không sử dụng vào mục đích trồng lúa: Mức thu dịch vụ công ích thủy lợi được tính dựa trên diện tích hoặc mét khối nước tưới, tiêu.
- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích khác: Mức thu được quy định theo tỷ lệ của giá trị sản lượng, doanh thu hoặc giá trị điện thương phẩm.
- Mức trần dịch vụ công ích thủy lợi nội đồng là 36.000 đồng/sào/năm (1 sào = 360m2).
- Quyết định này áp dụng từ ngày 1/1/2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho nông dân và doanh nghiệp sử dụng nước tưới, tiêu.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phục vụ mục đích khác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được quy định cụ thể theo vùng và biện pháp công trình, từ 400.000 đồng đến 1.811.000 đồng/ha/vụ.
Mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất không sử dụng vào mục đích trồng lúa là bao nhiêu?
Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, mức thu bằng 40% mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa. Đối với cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, hoa, cây ăn quả, cây cảnh, mức thu là 1.020 đồng/m3 cho cấp nước bằng động lực và 840 đồng/m3 cho cấp nước bằng trọng lực.
Mức trần dịch vụ công ích thủy lợi nội đồng quy định là bao nhiêu?
Mức trần dịch vụ công ích thủy lợi nội đồng quy định là 36.000 đồng/sào/năm (1 sào = 360m2).
Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để kinh doanh nuôi trồng thủy sản phải trả mức thu bao nhiêu?
Mức thu tính bằng tỷ lệ 840 đồng/m3 cho cấp nước bằng động lực và 600 đồng/m3 cho cấp nước bằng trọng lực. Nếu không thu được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 2.500.000 đồng/ha/năm.
Mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi là bao nhiêu?
Mức thu bằng 7.200 đồng/tấn/lượt thuyền, sà lan hoặc 1.800 đồng/m2/lượt các loại bè.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- Số: 55/2016/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2016 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - TT Thành ủy, TT HĐND TP; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Chủ tịch UBND TP; - Các Đ/c PCT UBND TP; - VPUB: Các PCVP; các phòng CV; - Báo Hà Nội mới, Báo KTĐT; - Cổng giao tiếp điện tử Thành phố; - Trung tâm Tin học - Công báo; - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Doãn Toản |
(Kèm theo Quyết định số: 55/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND Thành phố)
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Khu vực các xã miền núi | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Khu vực đồng bằng | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
| 3 | Khu vực các xã vùng trung du, bán sơn địa | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.