Nghị quyết này quy định về nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện chính sách xã hội cho người lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. Mức hỗ trợ bao gồm hỗ trợ hằng tháng, hỗ trợ trong thời gian tìm kiếm việc làm và hỗ trợ phát hiện thông báo kịp thời.
Đối tượng áp dụng
Người lang thang, xin ăn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Người lang thang, xin ăn tái hòa nhập cộng đồng dưới 16 tuổi, khuyết tật, cao tuổi thuộc hộ nghèo và cận nghèo không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được hỗ trợ 270.000 đồng/người/tháng.
- Người lang thang, xin ăn tái hòa nhập cộng đồng trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và hoàn thành khóa học nghề được hỗ trợ bằng mức lương cơ sở hiện hành mỗi tháng, thời gian không quá 3 tháng.
- Người phát hiện, thông báo kịp thời về người lang thang, xin ăn để đưa về cơ sở bảo trợ xã hội nhận hỗ trợ 500.000 đồng/lượt.
- Kinh phí thực hiện khoảng 54 triệu đồng/năm, trong đó hỗ trợ hằng tháng cho đối tượng lang thang, xin ăn khoảng 32 triệu đồng/năm; hỗ trợ tìm kiếm việc làm khoảng 18 triệu đồng/năm; hỗ trợ phát hiện thông báo khoảng 04 triệu đồng/năm.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ xã hội cho người lang thang, xin ăn giúp cải thiện cuộc sống và tái hòa nhập cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ hằng tháng và tìm kiếm việc làm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người nào được hưởng chính sách hỗ trợ?
Người lang thang, xin ăn tái hòa nhập cộng đồng dưới 16 tuổi, khuyết tật, cao tuổi thuộc hộ nghèo và cận nghèo không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người lao động có khả năng lao động và hoàn thành khóa học nghề; người phát hiện thông báo kịp thời về người lang thang, xin ăn.
Mức hỗ trợ hằng tháng là bao nhiêu?
270.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ tìm kiếm việc làm tối đa là bao lâu?
3 tháng, mỗi tháng bằng mức lương cơ sở hiện hành.
Người nào có thể nhận hỗ trợ phát hiện thông báo?
Người không phải thành viên Tổ công tác có công phát hiện, theo dõi để thông báo kịp thời về vị trí, số người lang thang, xin ăn cho Tổ công tác.
Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách huyện, thành phố và các nguồn thu hợp pháp khác; khuyến khích huy động nguồn vốn khác.
Toàn văn
TỈNH QUẢNG NGÃI
NGHỊ QUYẾT
Về hỗ trợ thực hiện chính sách xã hội cho đối tượng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 225/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết về hỗ trợ thực hiện chính sách xã hội cho đối tượng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện chính sách xã hội cho người lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người lang thang, xin ăn;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ hằng tháng cho người lang thang, xin ăn
a) Điều kiện: Người lang thang, xin ăn tái hòa nhập cộng đồng trong tỉnh là trẻ em (dưới 16 tuổi), người khuyết tật, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) thuộc hộ gia đình nghèo và cận nghèo không thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Riêng đối tượng lang thang, xin ăn là trẻ em khi đủ 16 tuổi thì dừng hưởng chính sách này.
b) Mức hỗ trợ: 270.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ cho người lang thang, xin ăn trong thời gian tìm kiếm việc làm
a) Điều kiện: Người lang thang, xin ăn tái hòa nhập cộng đồng trong tỉnh có đủ năng lực hành vi, trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và hoàn thành khóa học nghề theo danh mục ngành nghề quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 về việc phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo đối với từng nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Mức hỗ trợ: Mỗi tháng bằng mức lương cơ sở hiện hành; thời gian hỗ trợ không quá 3 tháng.
3. Hỗ trợ cho người có công phát hiện, thông báo kịp thời về người lang thang, xin ăn để đưa về cơ sở bảo trợ xã hội.
a) Điều kiện: Người không phải thành viên Tổ công tác có công phát hiện, theo dõi để thông báo kịp thời, chính xác về vị trí, số người lang thang, xin ăn cho Tổ công tác tiếp cận, làm thủ tục đưa về cơ sở bảo trợ xã hội.
b) Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/lượt khi người lang thang, xin ăn được đưa về cơ sở bảo trợ xã hội.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
1. Dự kiến kinh phí thực hiện 54 triệu đồng/năm. Trong đó: hỗ trợ xã hội hằng tháng cho đối tượng lang thang, xin ăn khoảng 32 triệu đồng/năm; hỗ trợ cho đối tượng lang thang, xin ăn trong thời gian tìm kiếm việc làm khoảng 18 triệu đồng/năm; hỗ trợ người có công phát hiện, thông báo khoảng 04 triệu đồng/năm.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo theo phân cấp và các nguồn thu hợp pháp khác.
b) Khuyến khích huy động nguồn vốn khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.