Nghị định số 55/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi cho người có công và thân nhân của họ, bao gồm các khoản trợ cấp hàng tháng và một lần. Mức trợ cấp phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể như liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Ngoài ra còn có trợ cấp cho thân nhân liệt sĩ khi truy tặng Bằng

Số hiệu55/2023/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýTrần Hồng Hà — Phó Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật13/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcNgười Có Công
Ngày ban hành21/07/2023
Ngày áp dụng05/09/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi cho người có công và thân nhân của họ, bao gồm các khoản trợ cấp hàng tháng và một lần. Mức trợ cấp phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể như liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Ngoài ra còn có trợ cấp cho thân nhân liệt sĩ khi truy tặng Bằng

Đối tượng áp dụng

Người có công với cách mạng và thân nhân của họ

Các điểm cốt lõi

  • Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng như liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
  • Trợ cấp một lần khi truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" hoặc danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
  • Hỗ trợ chi phí báo tử cho thân nhân liệt sĩ.
  • Mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
  • Trợ cấp cho người có công giúp đỡ cách mạng được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ.
  • Tôn vinh những đóng góp to lớn của các thế hệ đi trước trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức trợ cấp hàng tháng cho liệt sĩ là bao nhiêu?

Liệt sĩ được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Phụ lục I, II, III, IV của Nghị định này tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể và mức độ thương tật.

Trợ cấp một lần khi truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" cho thân nhân liệt sĩ là bao nhiêu?

Thân nhân liệt sĩ được trợ cấp một lần với số tiền 20,0 lần mức chuẩn.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 55/2023/NĐ-CP
Hà Nội, Ngày 21 tháng 7 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2021/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi

1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).
2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng".

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó".

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 12 như sau:

"c) Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ: mức chi 50.000 đồng/01 mộ thực hiện lấy mẫu".

b) Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau:

"2. Lấy mẫu để đối chứng ADN theo dòng mẹ của liệt sĩ (sau đây gọi chung là mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ): Cơ quan, đơn vị tổ chức đi lấy mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: nội dung chi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: mức hỗ trợ 500.000 đồng/người".

c) Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:

"3. Bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ giám định ADN tại các cơ sở giám định ADN: Mức chi 500 đồng/01 mẫu/01 ngày".

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:

"4. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN:
a) Giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin là dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực sự nghiệp đảm bảo xã hội được thực hiện bằng phương thức đặt hàng.
b) Mẫu thực hiện giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bao gồm: mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ.
c) Điều kiện đặt hàng: Đặt hàng cung cấp dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (sau đây gọi tắt là nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN) khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN: là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân, có chức năng cung cấp dịch vụ giám định ADN được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn đặt hàng. Dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng.
d) Phương thức thực hiện: đặt hàng. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định đặt hàng dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN. Căn cứ Quyết định đặt hàng được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, Cục Người có công (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) ký Hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ giám định ADN với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN.
đ) Đơn giá đặt hàng: Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đơn giá tối đa dịch vụ giám định AND xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; quyết định đơn giá đặt hàng đảm bảo không vượt giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
e) Nội dung đặt hàng: Số lượng mẫu thực hiện đặt hàng giám định ADN; Chất lượng dịch vụ giám định ADN; Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành; Đơn giá đặt hàng; Giá trị hợp đồng đặt hàng; Nguồn kinh phí đặt hàng; Phương thức thanh toán, quyết toán; Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm; Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ giám định ADN; Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đặt hàng; Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật".

đ) Sửa đổi khoản 7 Điều 12 như sau:

"7. Vận chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin và mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin thanh toán theo thực tế".

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 13 như sau:

"a) Hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng, mức tối đa 8.500.000 đồng/01 người/01 năm. Hình thức hỗ trợ bồi dưỡng phục hồi sức khỏe do Giám đốc các cơ sở nuôi dưỡng quyết định phù hợp với tình trạng sức khỏe của người có công và đặc thù của đơn vị (bao gồm cả chi bồi dưỡng phục hồi sức khỏe khi đối tượng đi điều trị tại cơ sở y tế)".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:

"5. Hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công tại các cơ sở nuôi dưỡng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý để đảm bảo các khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn nhân công, dịch vụ, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 8.000.000 đồng/01 đối tượng/01 năm".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 13 như sau:

"6. Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công tại các cơ sở điều dưỡng, đón tiếp do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý để đảm bảo các khoản chi phí như quy định tại khoản 5 Điều này được thanh toán theo số lượng đối tượng được điều dưỡng, đón tiếp thực tế. Mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/01 người/01 lượt điều dưỡng, đón tiếp. Trường hợp các địa phương chưa có cơ sở điều dưỡng thì cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội được phép sử dụng kinh phí này để thuê các cơ sở lưu trú đủ tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn của khách sạn từ 3 sao trở lên) thực hiện điều dưỡng tập trung".

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 13 như sau:

"7. Người có công đang nuôi dưỡng tại cơ sở về thăm gia đình mà tự túc phương tiện vận chuyển thì được hỗ trợ tối đa 01 lần/01 năm (bao gồm tiền đi lại và tiền ăn) cho bản thân đối tượng và 01 người thân đi cùng (nếu có) từ cơ sở nuôi dưỡng đến gia đình, quê quán người có công và theo chiều ngược lại: Hỗ trợ thanh toán theo hóa đơn, bao gồm vé phương tiện vận tải hành khách công cộng, chứng từ hợp pháp hoặc giấy biên nhận theo quy định của pháp luật; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu; đối với phương tiện máy bay thì được thanh toán tối đa theo giá vé hạng phổ thông tiêu chuẩn và tiền cước hành lý (nếu giá vé chưa bao gồm cước hành lý) theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý nhưng không vượt quá khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác; hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/lượt. Trường hợp đối tượng nhận hỗ trợ theo hình thức khoán thì được hỗ trợ với mức 3.000 đồng/km/người theo quãng đường nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/đối tượng và người thân/năm".

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 10 Điều 13 như sau:

"a) Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 15 tỷ đồng/công trình, trong đó hỗ trợ tối đa 100% giá trị công trình đối với các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do trung ương và các địa phương chưa tự cân đối ngân sách quản lý, hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương tự cân đối ngân sách quản lý".

e) Sửa đổi khoản 11 Điều 13 như sau:

"11. Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công:
a) Quà tặng của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể, hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.
b) Quà tặng của lãnh đạo bộ, cơ quan trung ương: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân".

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:

"4. Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trong dự toán ngân sách hằng năm (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện Pháp lệnh, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng".

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.

2. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và mức hưởng trợ cấp quy định tại Điều 8, Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

3. Mức chi chế độ điều dưỡng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

4. Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 184 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; cơ sở nuôi dưỡng người có công do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng những trường hợp này. Nội dung và mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

PHỤ LỤC I

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ)

Đơn vị: đồng

MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG

STT

Đối tượng

Mức trợ cấp, phụ cấp

Trợ cấp

Phụ cấp

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân

   

1.1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:

   
 

Diện thoát ly

2.297.000

390.000/01 thâm niên

 

Diện không thoát ly

3.899.000

1.2

Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần:

   
 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

2.055.000

 
 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000

 

2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân

   

2.1

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

2.125.000

 

2.2

Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần:

   
 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000

 
 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000

 

3

Thân nhân liệt sĩ:

   

3.1

Thân nhân của 01 liệt sĩ

2.055.000

 

3.2

Thân nhân của 02 liệt sĩ

4.110.000

 

3.3

Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên

6.165.000

 

3.4

Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng

1.644.000

 

3.5

Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống

2.055.000

 

4

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

6.165.000

1.722.000

 

Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình

2.055.000

 

5

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

1.722.000

 

6

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân

   

6.1

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B

   
 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Phụ lục II

 

Thương binh loại B

Phụ lục III

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.031.000

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

 

2.113.000

Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đình

2.055.000

 

Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng ở gia đình

2.640.000

 

6.2

Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên:

   
 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000

 

7

Bệnh binh và thân nhân

   

7.1

Bệnh binh:

   
 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50%

2.145.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60%

2.673.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70%

3.406.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80%

3.927.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90%

4.700.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91% - 100%

5.235.000

 

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.031.000

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

2.055.000

Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

2.055.000

 

Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

2.640.000

 

7.2

Thân nhân của bệnh binh:

   
 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000

 

8

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân

   

8.1

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

   
 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40%

1.562.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%

2.610.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80%

3.658.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

4.685.000

 

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.031.000

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

2.055.000

Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình

2.055.000

 

8.2

Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

   
 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%

1.233.000

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

2.055.000

 

9

Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày

1.233.000

 

10

Người có công giúp đỡ cách mạng:

   

10.1

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng

2.055.000

 

10.2

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng

1.208.000

 

10.3

Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000

 

11

Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học:

   

11.1

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên

2.055.000

 

11.2

Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%

1.031.000

 

PHỤ LỤC II

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ)

Đơn vị tính: đồng

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.384.000

21

41%

2.702.000

2

22%

1.451.000

22

42%

2.766.000

3

23%

1.513.000

23

43%

2.829.000

4

24%

1.580.000

24

44%

2.899.000

5

25%

1.648.000

25

45%

2.965.000

6

26%

1.712.000

26

46%

3.031.000

7

27%

1.777.000

27

47%

3.095.000

8

28%

1.846.000

28

48%

3.161.000

9

29%

1.908.000

29

49%

3.229.000

10

30%

1.977.000

30

50%

3.293.000

11

31%

2.041.000

31

51%

3.361.000

12

32%

2.109.000

32

52%

3.427.000

13

33%

2.174.000

33

53%

3.490.000

14

34%

2.240.000

34

54%

3.557.000

15

35%

2.308.000

35

55%

3.624.000

16

36%

2.371.000

36

56%

3.691.000

17

37%

2.435.000

37

57%

3.753.000

18

38%

2.505.000

38

58%

3.821.000

19

39%

2.571.000

39

59%

3.889.000

20

40%

2.635.000

40

60%

3.953.000

 

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

41

61%

4.016.000

61

81%

5.335.000

42

62%

4.086.000

62

82%

5.403.000

43

63%

4.148.000

63

83%

5.469.000

44

64%

4.216.000

64

84%

5.532.000

45

65%

4.281.000

65

85%

5.601.000

46

66%

4.349.000

66

86%

5.664.000

47

67%

4.414.000

67

87%

5.728.000

48

68%

4.481.000

68

88%

5.796.000

49

69%

4.547.000

69

89%

5.865.000

50

70%

4.611.000

70

90%

5.932.000

51

71%

4.674.000

71

91%

5.994.000

52

72%

4.743.000

72

92%

6.059.000

53

73%

4.812.000

73

93%

6.127.000

54

74%

4.876.000

74

94%

6.189.000

55

75%

4.943.000

75

95%

6.260.000

56

76%

5.007.000

76

96%

6.324.000

57

77%

5.073.000

77

97%

6.388.000

58

78%

5.136.000

78

98%

6.456.000

59

79%

5.203.000

79

99%

6.522.000

60

80%

5.269.000

80

100%

6.589.000

PHỤ LỤC III

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Kèm theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ)

Đơn vị tính: đồng

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.144.000

21

41%

2.222.000

2

22%

1.198.000

22

42%

2.276.000

3

23%

1.249.000

23

43%

2.331.000

4

24%

1.306.000

24

44%

2.383.000

5

25%

1.362.000

25

45%

2.435.000

6

26%

1.413.000

26

46%

2.490.000

7

27%

1.467.000

27

47%

2.538.000

8

28%

1.518.000

28

48%

2.594.000

9

29%

1.575.000

29

49%

2.647.000

10

30%

1.629.000

30

50%

2.702.000

11

31%

1.680.000

31

51%

2.757.000

12

32%

1.736.000

32

52%

2.807.000

13

33%

1.791.000

33

53%

2.864.000

14

34%

1.846.000

34

54%

2.918.000

15

35%

1.899.000

35

55%

3.023.000

16

36%

1.950.000

36

56%

3.076.000

17

37%

2.004.000

37

57%

3.134.000

18

38%

2.060.000

38

58%

3.188.000

19

39%

2.114.000

39

59%

3.239.000

20

40%

2.166.000

40

60%

3.293.000

 

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

41

61%

3.348.000

61

81%

4.425.000

42

62%

3.401.000

62

82%

4.481.000

43

63%

3.457.000

63

83%

4.531.000

44

64%

3.508.000

64

84%

4.587.000

45

65%

3.563.000

65

85%

4.645.000

46

66%

3.619.000

66

86%

4.695.000

47

67%

3.672.000

67

87%

4.750.000

48

68%

3.723.000

68

88%

4.802.000

49

69%

3.776.000

69

89%

4.859.000

50

70%

3.832.000

70

90%

4.910.000

51

71%

3.889.000

71

91%

4.964.000

52

72%

3.940.000

72

92%

5.019.000

53

73%

3.995.000

73

93%

5.073.000

54

74%

4.048.000

74

94%

5.129.000

55

75%

4.105.000

75

95%

5.181.000

56

76%

4.157.000

76

96%

5.235.000

57

77%

4.209.000

77

97%

5.287.000

58

78%

4.261.000

78

98%

5.340.000

59

79%

4.318.000

79

99%

5.396.000

60

80%

4.374.000

80

100%

5.451.000

PHỤ LỤC IV

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ)

STT

Đối tượng người có công

Mức trợ cấp

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi:

 

1.1

Thân nhân

31,0 lần mức chuẩn

1.2

Người thờ cúng

6,2 lần mức chuẩn

2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi:

 

2.1

Thân nhân

15,5 lần mức chuẩn

2.2

Người thờ cúng

6,2 lần mức chuẩn

3

Liệt sĩ

 

 

Trợ cấp một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với thân nhân liệt sĩ hoặc người thừa kế của liệt sĩ

20,0 lần mức chuẩn

Hỗ trợ chi phí báo tử

1,0 lần mức chuẩn

4

Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

20,0 lần mức chuẩn

5

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” trong thời kỳ kháng chiến

20,0 lần mức chuẩn

6

Người hoạt động cách mạng , kháng chiến , bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi

1,5 lần mức chuẩn

7

Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế

(Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến)

0,3 lần mức chuẩn/ thâm niên

8

Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến

1,5 lần mức chuẩn

9

Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi

1,5 lần mức chuẩn

10

Người có công giúp đỡ cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi

1,5 lần mức chuẩn

 

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Trần Hồng Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 36
76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 112/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2024/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 73/2025/QĐ-UBND Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 95/2025/TT-BTC Thông tư số 95/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chê độ ưu dài người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Còn hiệu lực 05/2025/TT-BLĐTBXH Thông tư số 05/2025/TT-BLĐTBXH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin Còn hiệu lực 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 10/2026/QĐ-UBND Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 85/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 93/2025/QĐ-UBND Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý kinh phí và thực hiện chi trả các chế độ, chính sách ưu đãi người có công, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 35/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp hằng tháng, trợ cấp đột xuất đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 103/2025/QĐ-UBND Quyết định số 103/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 137/2025/QĐ-UBND Quyết định số 137/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có côngư với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 52/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 35/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngành nội vụ quản lý Còn hiệu lực 68/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù của thành phố Hà Nội đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 05/2025/QĐ-UBND Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 38/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 38/2024/QĐ-UBND Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 09/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến Còn hiệu lực 14/2024/QĐ-UBND Quyết định số 14/2024/ QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 21/2024/QĐ-UBND Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 23/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Còn hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 14/2023/QĐ-UBND Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ chế độ điều dưỡng, hội nghị, tham quan, về nguồn đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 46/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2024/NQ-HĐND Quy định về việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7), Tết Nguyên đán hằng năm đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người thờ cúng liệt sĩ của tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 06/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp Chưa hiệu lực
55/2023/NĐ-CP
Nghị định số 55/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 25
93/2025/QĐ-UBND Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 09/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế mà không phải dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý Còn hiệu lực 103/2025/QĐ-UBND Quyết định số 103/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 1 quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của ubnd tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều 2; khoản 2 điều 3 quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn thị xã cửa lò (nay là phường cửa lò, tỉnh nghệ an) giai đoạn 2020-2024; quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn thành phố vinh (cũ) giai đoạn 2020-2024 Còn hiệu lực 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 52/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 85/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định một số chỉ tiêu trong việc áp dụng phương pháp thặng dư làm căn cứ xác định giá đất cụ thể và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Hết hiệu lực 02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 15/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Quy định mức chi hỗ trợ công tác cảnh giới tại các vị trí lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 38/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 35/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 137/2025/QĐ-UBND Quyết định số 137/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung của thành phố Huế Còn hiệu lực 14/2023/QĐ-UBND Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 01/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành “Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC, thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 21/2024/QĐ-UBND Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động biểu diễn Ca Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 05/2025/QĐ-UBND Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 68/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 32/2024/QĐ-UBND Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất, vị trí, mục đích của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 38/2024/QĐ-UBND Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 46/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2024/NQ-HĐND Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026 Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.