Thông tư này hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số quy định về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam, dựa trên Nghị định 04/1999/NĐ-CP. Quy định chính là việc giữ lại 90% phí Đảm bảo hàng hải để bù đắp chi phí hoạt động và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước.
적용 범위
Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam
핵심 사항
- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam được giữ lại 90% số thu phí Đảm bảo hàng hải để bù đắp chi phí hoạt động công ích hàng năm, trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước.
- 10% số thu phí Đảm bảo hàng hải còn lại được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu phí Đảm bảo hàng hải.
- Sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, chênh lệch còn lại đơn vị được để lại bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển và sử dụng theo đúng chế độ quy định hiện hành.
- Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam sẽ có thêm nguồn lực để bù đắp chi phí hoạt động công ích, đồng thời được trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa.
- Tuy nhiên, việc nộp 10% số thu phí vào Ngân sách Nhà nước có thể làm giảm nguồn lực cho doanh nghiệp.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam được giữ lại bao nhiêu phần trăm từ khoản thu phí Đảm bảo hàng hải?
Doanh nghiệp được giữ lại 90% số thu phí Đảม bảo hàng hải để bù đắp chi phí hoạt động công ích hàng năm.
Trong trường hợp nào doanh nghiệp có thể trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa?
Doanh nghiệp có thể trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước.
Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu phí Đảm bảo hàng hải không?
Không, doanh nghiệp không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu phí Đảm bảo hàng hải.
Số tiền còn lại sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi được sử dụng như thế nào?
Sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, chênh lệch còn lại đơn vị được để lại bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển và sử dụng theo đúng chế độ quy định hiện hành.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-1-2000.
전문
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 125/1999/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 1999 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 125/1999/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 10 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 56/1998/TTLT-BTC-GTVT NGÀY 23/4/1998 CỦA BỘ TÀI CHÍNH - GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH BẢO HIỂM BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số
04/1999/NĐ- CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà
nước;
Căn cứ Thông tư số 54/1999/TT- BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ
phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 3053/GTVT- TCKT
ngày 6/9/1999, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm quy định
trong Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT- BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài
chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh
nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt nam như sau:
1. Khoản thu phí Đảm bảo hàng hải là khoản thu phí của Nhà nước được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. Bảo đảm an toàn hàng hải Việt nam không phải nộp thuế giá trị gia tăng đói với khoản thu phí nói trên.
2. Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam được giữ lại 90% số thu phí đảm bảo hàng hải để bù đắp chi phí hoạt động công ích hàng năm theo quy định tại điểm 2 mục B phần III Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải và trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước, bằng 2 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo bằng hoặc thấp hơn năm trước. Trường hợp sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, chênh lệch còn lại đơn vị được để lại bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển và sử dụng quỹ theo đúng chế độ quy định hiện hành.
3. Quy định nộp phí vào Ngân sách Nhà nước :
Số thu phí đảm bảo hàng hải còn lại (10%) Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam nộp Ngân sách Nhà nước. Chế độ thu nộp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Ngoài những quy định bổ sung, sửa đổi nêu trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam.
5. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-1-2000. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu giải quyết.
|
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: