Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND Về việc Sửa đổi Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2004/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, áp dụng cho các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định điều chỉnh cách sử dụng phí thu được và quy định mức thu phí cho các hộ gia đình cụ thể.

Số hiệu56/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrần Văn Tư — Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành06/12/2012
Ngày áp dụng16/12/2012
Ngày hết hiệu lực28/09/2013
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2004/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, áp dụng cho các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định điều chỉnh cách sử dụng phí thu được và quy định mức thu phí cho các hộ gia đình cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các hộ gia đình ở tỉnh Đồng Nai

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình ở địa bàn tỉnh Đồng Nai không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định mới.
  • Phí thu được sẽ được sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương.
  • UBND tỉnh Đồng Nai có quyền quy định tỷ lệ trích lập quỹ bảo vệ môi trường để thuận lợi trong việc quản lý và điều hành ngân sách địa phương.
  • Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua.
  • Các nội dung khác của Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND vẫn giữ nguyên giá trị thi hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho các hộ gia đình, đặc biệt là những hộ khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu cho ngân sách địa phương nếu không có biện pháp thay thế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình nào được miễn phí bảo vệ môi trường?

Các hộ gia đình ở địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm các hộ đang được Nhà nước hỗ trợ sinh hoạt; các hộ ở xa miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ; và các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ được miễn phí bảo vệ môi trường.

UBND tỉnh có quyền làm gì về tỷ lệ trích lập quỹ bảo vệ môi trường?

UBND tỉnh có quyền quy định tỷ lệ % trích lập quỹ bảo vệ môi trường để thuận lợi trong việc quản lý và điều hành ngân sách địa phương.

Nghị quyết này khi nào có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua.

Các hộ gia đình nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các hộ gia đình ở các xã thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ phải nộp phí bảo vệ môi trường.

Phí thu được sẽ được sử dụng vào mục đích gì?

Phí thu được sẽ được sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc Sửa đổi Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004  của HĐND tỉnh về thông qua

Đề án phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007;

Sau khi xem xét Tờ trình số 9153/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của HĐND tỉnh Đồng Nai về thông qua Đề án phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất nội dung sửa đổi Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thông qua Đề án phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi nội dung nêu tại gạch đầu dòng thứ 4, Mục I như sau:

Phí nộp vào ngân sách được điều tiết cho ngân sách tỉnh 100% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

2. Sửa đổi nội dung nêu tại gạch đầu dòng thứ 6, Mục I như sau:

Các đối tượng không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước bù giá nước sinh hoạt; các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình ở các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ; các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh quy định tỷ lệ % trích cho Quỹ Bảo vệ môi trường để thuận lợi trong việc quản lý, điều hành ngân sách địa phương và thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường. Đồng thời, tổ chức thực hiện Nghị quyết này, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi về mức thu nhưng vẫn nằm trong khung giới hạn của Bộ Tài chính thì UBND tỉnh xin ý kiến thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất; nếu có sự thay đổi do quy định của pháp luật thì UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh bổ sung.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua, các nội dung khác còn lại của Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị thi hành.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 26/2010/NĐ-CP Nghị định số 26/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực
56/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND Về việc Sửa đổi Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.