Quyết định này quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2016, thay thế quyết định trước đó. Các loại tài nguyên được quy định với mức giá cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác các loại tài nguyên như đất, cát, nước mặt và nước ngầm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác đất để san lấp phải nộp thuế với mức giá 22.000 đồng/m3
- Khai thác đất làm gạch, ngói, gốm phải nộp thuế với mức 45.000 đồng/m3
- Cát khai thác để san lấp có mức thuế là 13.000 đồng/m3
- Cát vàng xây tô hạt nhuyễn và hạt trung có mức thuế lần lượt là 24.000 đồng/m3 và 30.000 đồng/m3
- Nước mặt và nước ngầm khai thác phải nộp thuế với mức giá tương ứng là 2.000 đồng/m3 và 3.000 đồng/m3
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng về chi phí thuế, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Có thể thúc đẩy quản lý tài nguyên hiệu quả hơn thông qua việc đánh giá và thu thuế
- Giá trị thuế chưa bao gồm thuế GTGT và phí bảo vệ môi trường
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thuế đối với cát khai thác để san lấp là bao nhiêu?
Mức thuế đối với cát khai thác để san lấp là 13.000 đồng/m3.
Doanh nghiệp khai thác đất làm gạch, ngói, gốm phải nộp bao nhiêu tiền thuế?
Doanh nghiệp khai thác đất làm gạch, ngói, gốm phải nộp 45.000 đồng/m3.
Cát vàng xây tô hạt nhuyễn có mức thuế là bao nhiêu?
Mức thuế đối với cát vàng xây tô hạt nhuyễn là 24.000 đồng/m3.
Nước ngầm khai thác phải nộp bao nhiêu tiền thuế?
Doanh nghiệp khai thác nước ngầm phải nộp thuế với mức giá 3.000 đồng/m3.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016.
Toàn văn
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 56/2015/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 25 tháng 11 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
|
Số TT |
Loại tài nguyên |
Giá tính thuế (đồng/m3) |
|
1 |
Đất khai thác để san lấp |
22.000 |
|
2 |
Đất khai thác để làm gạch, ngói, làm gốm |
45.000 |
|
3 |
Cát khai thác để san lấp |
13.000 |
|
4 |
Cát vàng khai thác để xây tô (hạt nhuyễn) |
24.000 |
|
5 |
Cát vàng khai thác để xây tô (hạt trung) |
30.000 |
|
6 |
Nước mặt |
2.000 |
|
7 |
Nước ngầm |
3.000 |
(Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường).
Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC và các văn bản có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016; thay thế Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT/TU, TT/HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch và các PCT/UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - LĐVP/UBND tỉnh; - Công báo; - Lưu: VT, KTTH, HS.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.