Nghị quyết số 56/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và số lượng thành viên tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mỗi thôn hoặc tổ dân phố phải có từ 5 đến 10 thành viên (thôn) hoặc từ 10 đến 20 thành viên (tổ dân phố), bao gồm Đội trưởng, Đội phó và đội viên.

Số hiệu56/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýLê Tiến Lam — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành09/12/2025
Ngày áp dụng09/12/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và số lượng thành viên tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mỗi thôn hoặc tổ dân phố phải có từ 5 đến 10 thành viên (thôn) hoặc từ 10 đến 20 thành viên (tổ dân phố), bao gồm Đội trưởng, Đội phó và đội viên.

Đối tượng áp dụng

Thành viên Đội dân phòng, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với thôn: tối thiểu 5 thành viên (1 Đội trưởng, 1 Đội phó, 3 đội viên) và tối đa 10 thành viên;
  • Đối với tổ dân phố: tối thiểu 10 thành viên (1 Đội trưởng, 1 Đội phó, 8 đội viên) và tối đa 20 thành viên;
  • Số lượng thành viên tăng theo số hộ gia đình: từ 250 hộ trở lên, cứ 100 hộ gia đình thêm 1 thành viên; từ 300 hộ trở lên, cứ 100 hộ gia đình thêm 1 thành viên.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này;
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 9 tháng 12 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy tại địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc thành lập Đội dân phòng có thể tăng lên, đòi hỏi sự đầu tư từ các cấp chính quyền.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thành viên trong đội dân phòng?

Đối với thôn tối thiểu là 5 thành viên và tối đa là 10 thành viên; đối với tổ dân phố tối thiểu là 10 thành viên và tối đa là 20 thành viên.

Số lượng thành viên tăng theo tiêu chuẩn gì?

Số lượng thành viên tăng theo số hộ gia đình: từ 250 hộ trở lên, cứ 100 hộ gia đình thêm 1 thành viên; từ 300 hộ trở lên, cứ 100 hộ gia đình thêm 1 thành viên.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 9 tháng 12 năm 2025.

Áp dụng đối tượng nào?

Áp dụng đối với thành viên Đội dân phòng, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2025/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP ĐỘI DÂN PHÒNG VÀ TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 260/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 1509/BC-PC ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng ở các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với thành viên Đội dân phòng, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Tiêu chí thành lập Đội dân phòng

Đội dân phòng được thành lập và hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh thành lập 01 Đội dân phòng.

Điều 4. Tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng

1. Số lượng thành viên Đội dân phòng tại các thôn tối thiểu là 05 thành viên và tối đa là 10 thành viên, gồm: 01 Đội trưởng, 01 Đội phó, còn lại là các Đội viên.

Đối với thôn dưới 250 hộ gia đình thành lập Đội dân phòng có 05 thành viên; đối với thôn từ 250 hộ gia đình trở lên, cứ tăng trong khoảng 100 hộ gia đình, bố trí thêm 01 thành viên, nhưng không quá 10 thành viên.

2. Số lượng thành viên Đội dân phòng tại các tổ dân phố tối thiểu là 10 thành viên và tối đa là 20 thành viên, gồm 01 Đội trưởng, 01 Đội phó, còn lại là các Đội viên.

Đối với tổ dân phố dưới 300 hộ gia đình thành lập Đội dân phòng có 10 thành viên; đối với tổ dân phố từ 300 hộ gia đình trở lên, cứ tăng trong khoảng 100 hộ gia đình, bố trí thêm 01 thành viên, nhưng không quá 20 thành viên.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 12 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Công an, Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các phường, xã;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TT của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, PC.

CHỦ TỌA

(Đã ký)

Lê Tiến Lam
Phó Chủ tịch Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
56/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 25
89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 188/2025/NĐ-CP Nghị định số 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 159/2025/NĐ-CP Nghị định số 159/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện Còn hiệu lực 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 41/2024/QH15 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Hết hiệu lực 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Hết hiệu lực 51/2024/QH15 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 số Luật số 51/2024/QH15 Còn hiệu lực 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 Hết hiệu lực 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 04/2024/QĐ-TTg Quyết định số 04/2024/QĐ-TTg Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện Còn hiệu lực 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 96/2018/TT-BTC Thông tư số 96/2018/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi Còn hiệu lực 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi Còn hiệu lực 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.