Công văn số 562-TC/HCSN năm 1998 của Bộ Tài chính quy định mức chi hành chính sự nghiệp cho năm 1998 trong các lĩnh vực giáo dục, y tế và hành chính với các biểu mức cụ thể.
适用范围
Các bộ, cơ quan trung ương; UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
要点
- Giáo dục Đào tạo: Mức chi cho đào tạo sau đại học và hệ tại chức được quy định cụ thể theo ngành đào tạo (Điểm 1).
- Y tế: Mức chi y tế áp dụng cho các tuyến bệnh viện tỉnh/thành phố, quận/huyện và cơ sở do Trung ương quản lý (Điểm 2).
- Hành chính: Mức chi hành chính được tính theo biên chế và loại hình cơ quan, có thể tăng thêm 10-50% cho cơ quan đặc thù ít biên chế (Điểm 3).
- Tổng mức chi cho từng lĩnh vực không vượt quá dự toán ngân sách đã duyệt (Điều 4).
- Năm 1998, tạm giữ 10% các khoản chi của các cấp, chỉ sử dụng sau khi được Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ thông báo (Điểm 5)
🌐 本文件的社会影响
- Giúp các cơ quan có căn cứ để lập dự toán ngân sách cho năm 1998.
- Phụ thuộc vào tình hình cụ thể, các bộ, địa phương có thể điều chỉnh mức chi nhưng không vượt tổng mức đã duyệt.
- Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục, y tế sẽ được hưởng lợi từ việc quy định rõ ràng về mức chi hành chính sự nghiệp.
❓ 常见问题
Mức chi cho đào tạo sau đại học là bao nhiêu?
Mức chi tổng hợp cho đào tạo sau đại học là 5.500 nghìn đồng/học sinh/năm (Biểu số I).
Các mức chi y tế áp dụng như thế nào?
Mức chi y tế áp dụng theo vùng và tuyến bệnh viện, từ 13-17 triệu đồng/giường bệnh/năm cho tuyến tỉnh/thành phố (Biểu số III).
Cơ quan đặc thù ít biên chế được tính mức chi hành chính như thế nào?
Mức chi hành chính có thể tăng thêm 10-50% so với quy định chung cho cơ quan đặc thù ít biên chế (Điểm 3).
Tổng mức chi cho từng lĩnh vực được điều chỉnh như thế nào?
Các bộ, địa phương có thể ban hành mức chi chi tiết nhưng không vượt tổng mức đã duyệt (Điều 4).
Năm 1998, các khoản chi của các cấp được tạm giữ bao nhiêu?
Tạm giữ 10% các khoản chi của các cấp, trừ lương và phụ cấp lương (Điểm 5).
全文
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 562/TC/HCSN NGÀY 3 THÁNG 3 NĂM 1998
VỀ VIỆC MỨC CHI HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 1998
Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan Trung ương
- UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 40a/TC-NSNN ngày 30/6/1997 "Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 1998", tại Mục III, điểm 2.5 đã quy định: "Mức chi hành chính sự nghiệp của dự toán ngân sách năm 1998 tạm thời áp dụng như mức chi quy định tại Thông tư số 38/TC-NSNN ngày 18/7/1996 của Bộ Tài chính". Tuy nhiên để có căn cứ cấp phát kinh phí và điều hành dự toán chi ngân sách năm 1998; Bộ Tài chính hướng dẫn các mức chi trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp như sau:
1. Mức chi đối với Giáo dục Đào tạo:
Ban hành, bổ sung mức chi sau đại học, mức chi đối với học sinh hệ đào tạo tại chức theo Biểu số 1 và mức chi đối với học sinh phổ thông các cấp học, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, mức chi xoá mù chữ theo Biểu số II.
2. Mức chi về Y tế:
Mức chi hướng dẫn theo vùng và tuyến bệnh viện Trung ương, tỉnh (thành), huyện (quận) theo Biểu số III.
3. Mức chi về Hành chính:
Mức chi hành chính được tính theo biên chế, kết hợp với các loại hình cơ quan (tổng hợp, quản lý chuyên ngành). Đối với cơ quan đặc thù có ít biên chế có thể tính thêm 10-50% mức quy định chung theo Biểu số IV.
4. Mức chi hướng dẫn tại Công văn này (Biểu số I, II, III, IV) là khung mức chi dự kiến chung. Căn cứ vào khung dự kiến này và tổng mức ngân sách nhà nước đã được Quốc hội duyệt hàng năm, các Bộ, các địa phương căn cứ vào tình hình cụ thể có thể ban hành mức chi chi tiết cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo tổng mức chi cho từng lĩnh vực không được vượt quá dự toán được duyệt.
5. Riêng năm 1998 theo Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sẽ tạm giữ 10% các khoản chi của các cấp (không tính lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp). Vì vậy các Bộ, các địa phương trong những tháng đầu năm chỉ điều hành trong phạm vi ngân sách được Chính phủ thông báo (bằng mức chi 90% của Quốc hội duyệt).
Sau khi được Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ cho sử dụng tiếp số 10% tạm giữ lại, Bộ Tài chính sẽ thông báo và hướng dẫn sử dụng kịp thời.
BIỂU SỐ 1
MỨC CHI ĐÀO TẠO NĂM 1998
(Kèm theo Công văn số 562 TC/HCSN ngày 3 tháng 3 năm 1998 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh/năm
|
Cấp học |
Đào tạo |
Nghiên cứu sinh |
Cao học |
Đào tạo lại |
|||||
|
Đại học |
Trung học |
Dạy nghề |
T. trung |
Tại chức |
T.Trung |
Tại chức |
|||
|
Ngành đào tạo |
Dài hạn TT |
Tại chức |
|||||||
|
Mức chi tổng hợp |
5.500 |
4.400 |
4.000 |
2.600 |
3.000 |
||||
|
1. Nghệ thuật - TDTT |
8.000 |
2.000 |
6.500 |
||||||
|
2. Khối tổng hợp, sư phạm |
6.300 |
1.570 |
4.000 |
||||||
|
3. Khối thăm dò địa chất, thuỷ văn, khí tượng |
6.500 |
1.620 |
4.100 |
5.400 |
|||||
|
4. Khối hàng hải |
6.400 |
1.600 |
4.000 |
4.700 |
|||||
|
5. Khối nông lâm thuỷ sản |
5.900 |
1.470 |
3.540 |
||||||
|
6. Khối y tế, dược |
6.000 |
1.500 |
3.600 |
4.500 |
|||||
|
7. Khối công nghệ lương thực và thực phẩm |
5.600 |
1.400 |
3.400 |
4.200 |
|||||
|
8. Khối cơ khí luyện kim, kỹ thuật nhiệt và điện, kỹ thuật xây dựng |
5.900 |
1.470 |
3130 |
4.300 |
|||||
|
9. Khối kỹ thuật bảo quản và vật tư hàng hoá |
5.500 |
1.370 |
3.000 |
4.100 |
|||||
|
10. Khối kỹ thuật điện tử, bưu chính viễn thông |
5.300 |
2.300 |
3.200 |
3.900 |
|||||
|
11. Khối văn hoá TT-Du lịch |
5.400 |
1.350 |
3.200 |
4.000 |
|||||
|
12. Khối nghiệp vụ quản lý kinh tế nghiệp vụ kinh doanh cơ sở - hành chính pháp lý |
5.200 |
1.300 |
3.100 |
||||||
BIỂU SỐ II
MỨC CHI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 1998
(Kèm theo Công văn số 562 TC/HCSN ngày 3 tháng 3 năm 1998 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh/năm
|
Cấp học |
Bình quân |
Thành phố |
Đồng bằng |
Trung du, duyên hải miền trung |
Vùng sâu núi thấp |
Núi cao |
|
1. GD Mầm non |
||||||
|
+ Nhà trẻ |
490 |
390 |
429 |
507 |
585 |
780 |
|
+ Mẫu giáo |
411 |
290 |
319 |
377 |
435 |
580 |
|
2. Tiểu học (cấp I) |
290 |
220 |
242 |
286 |
330 |
440 |
|
3. TH cơ sở (cấp II) |
390 |
320 |
352 |
416 |
480 |
640 |
|
4. PTTH (cấp III) |
450 |
380 |
418 |
494 |
570 |
760 |
|
5. Trường năng khiếu (cấp III) |
800 |
710 |
781 |
923 |
1.065 |
1.420 |
|
6. TT giáo dục KTTH |
80 |
120 |
132 |
156 |
180 |
240 |
|
7. TT giáo dục TX |
85 |
180 |
198 |
234 |
270 |
360 |
|
8. Giáo dục trẻ khuyết tật |
800 |
800 |
800 |
800 |
800 |
800 |
|
9. Trường DTNT |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
+ Huyện (cấp 1,2) |
2.200 |
2.200 |
2.200 |
2.200 |
2.200 |
2.200 |
|
+ Tỉnh (cấp 3) |
2.700 |
2.700 |
2.700 |
2.700 |
2.700 |
2.700 |
|
+ Trung ương (dự bị ĐH) |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
|
10. Xoá mù chữ |
70 |
60 |
66 |
78 |
90 |
120 |
BIỂU SỐ III
DỰ KIẾN MỨC CHI Y TẾ NĂM 1998 THEO TUYẾN VÀ THEO VÙNG
(Kèm theo Công văn số 562 TC/HCSN ngày 3 tháng 3 năm 1998 của Bộ Tài chính)
a. Áp dụng cho các cấp ở địa phương
Đơn vị: triệu đồng/giường bệnh/năm
|
Số TT |
Các vùng |
Tuyến tỉnh, |
Tuyến quận, huyện |
|
1 |
Hà Nội |
17 |
13 |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
16 |
12 |
|
3 |
Các thành phố khác |
13-16 |
8-11 |
|
4 |
Đồng bằng |
10-13 |
6-9 |
|
5 |
Trung du |
11-14 |
7-10 |
|
6 |
Vùng sâu, núi thấp |
12-15 |
8-11 |
|
7 |
Núi cao, hải đảo |
14-17 |
9-12 |
b. Áp dụng cho các cơ sở y tế do Trung ương quản lý:
Đơn vị: triệu đồng/giường bệnh/năm
|
Số |
Loại hình |
Bệnh viện |
Điều dưỡng |
Phòng khám |
|
TT |
Lĩnh vực |
|||
|
1 |
Bộ Y tế |
19 |
4,7 |
4 |
|
2 |
Ngành LĐ-TBXH |
5,3 |
1,7 |
|
|
3 |
Các ngành khác |
10,5 |
4,7 |
4 |
BIỂU SỐ IV
MỨC CHI HÀNH CHÍNH NĂM 1998
(Kèm theo Công văn số 562 TC/HCSN ngày 3 tháng 3 năm 1998 của Bộ Tài chính)
a. Áp dụng cho các cấp ở địa phương
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
Cấp hành chính |
Thành phố trực thuộc TW |
Các tỉnh, huyện đồng bằng |
Các tỉnh trung du, duyên hải |
Các tỉnh thuộc vùng sâu, núi thấp |
Các tỉnh thuộc vùng núi cao |
|
Tỉnh, thành phố thuộc TW |
11,4 |
10 |
11,4 |
17 |
18 |
|
Tỉnh thành phố thuộc tỉnh |
8,5 |
8,5 |
9,8 |
15,5 |
17,3 |
|
Cấp huyện và tương đương |
8,0 |
8,0 |
8,7 |
14 |
16,3 |
Ghi chú: Riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được tính thêm 20% so với mức chi chung.
b. Áp dụng cho cấp Trung ương: 14,0 triệu đồng/biên chế/năm.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。