Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định. Mức phí phụ thuộc vào lưu lượng nước dưới đất được thăm dò.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan có thẩm quyền thu phí: Tổ chức, cá nhân phải nộp phí theo quy định đối với từng lưu lượng nước dưới đất được thăm dò. Mức phí từ 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng tùy thuộc vào lưu lượng.
- Phí thẩm định gia hạn/bổ sung: Mức thu bằng 50% mức thu theo quy định.
- Chế độ quản lý và sử dụng phí: Cơ quan thu phí trích 10% tiền phí thu được để chi phí liên quan, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.
- Cơ quan thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là bao nhiêu?
Mức phí phụ thuộc vào lưu lượng nước dưới đất được thăm dò: từ 200.000 đồng/1 báo cáo cho lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm, đến 3.000.000 đồng/1 báo cáo cho lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.
Nếu tổ chức, cá nhân cần gia hạn hoặc bổ sung báo cáo kết quả thăm dò, mức phí sẽ như thế nào?
Mức phí cho việc thẩm định gia hạn hoặc bổ sung là 50% của mức phí theo quy định.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí và quản lý nguồn thu?
Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương chịu trách nhiệm thu phí. Trong đó, cơ quan thu phí trích 10% tiền phí thu được để chi phí liên quan, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
TỈNH AN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng
nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất phải nộp phí theo quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
1. Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/1 báo cáo.
2. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/1 báo cáo.
3. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000 đồng/1 báo cáo.
4. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng/1 báo cáo.
5. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
1. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến việc thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Số còn lại 90% (chín mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.