Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg miễn tiền thuê đất cho các dự án xây dựng kho dự trữ nông sản và thủy sản trong vòng 5 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động. Mức miễn phí áp dụng tại địa bàn ưu đãi đầu tư cao hơn nếu có.
适用范围
Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng kho dự trữ nông sản và thủy sản theo quy hoạch được phê duyệt.
要点
- Doanh nghiệp đầu tư các dự án xây dựng kho 4 triệu tấn lúa, ngô; kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê sẽ được miễn tiền thuê đất trong vòng 5 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động.
- Nếu thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư có mức miễn khác, doanh nghiệp có quyền lựa chọn mức ưu đãi cao nhất.
- Diện tích đất không sử dụng vào mục đích nêu trên phải nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
- Thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Nếu doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục đích, Nhà nước sẽ thu hồi đất và xử lý tài sản đầu tư.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí thuê đất cho các doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực dự trữ nông sản và thủy sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra tình trạng sử dụng đất không hiệu quả nếu doanh nghiệp lợi dụng để đầu tư vào mục đích khác.
❓ 常见问题
Các doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất bao lâu?
Các doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất trong vòng 5 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động.
Nếu thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư có mức miễn khác, doanh nghiệp được làm gì?
Doanh nghiệp có quyền lựa chọn mức ưu đãi cao nhất về miễn tiền thuê đất.
Diện tích đất không sử dụng vào mục đích dự trữ nông sản và thủy sản phải nộp tiền thuê đất như thế nào?
Nếu diện tích đất không sử dụng vào mục đích nêu trên, doanh nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2010.
Nếu doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng đất, Nhà nước sẽ xử lý như thế nào?
Nếu doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục đích, Nhà nước sẽ thu hồi đất và xử lý tài sản đã đầu tư trên đất theo quy định của Luật Đất đai.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng kho dự trữ
4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản,
rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch
_______________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về cơ chế, chính sách giảm tốn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng kho 4 triệu tấn dự trữ lúa, ngô; xây dựng kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất thực hiện dự án đầu tư trong vòng 05 năm, kể từ khi dự án bắt đầu đi vào hoạt động.
Trường hợp các dự án nêu trên thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư mà có mức miễn tiền thuê đất khác với mức quy định tại Quyết định này thì doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi cao nhất về miễn tiền thuê đất.
Đối với diện tích đất không sử dụng vào mục đích nêu trên (nếu có) phải nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
Điều 2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về thu tiền thuê đất.
Điều 3. Trường hợp doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục đích để xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô; xây dựng kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất và xử lý tài sản đã đầu tư trên đất theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2010.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: