Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 Điều 1 của Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh

Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên sửa đổi, bổ sung dự toán suất đầu tư trồng rừng đặc dụng và phòng hộ trên địa bàn tỉnh theo mức lương mới từ Thông tư số 05/2016/TT-BXD. Mức dự toán suất đầu tư được điều chỉnh tăng lên so với trước đây.

Số hiệu57/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýTrần Hữu Thế — Phó Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/10/2016
Ngày áp dụng12/10/2016
Ngày hết hiệu lực18/11/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên sửa đổi, bổ sung dự toán suất đầu tư trồng rừng đặc dụng và phòng hộ trên địa bàn tỉnh theo mức lương mới từ Thông tư số 05/2016/TT-BXD. Mức dự toán suất đầu tư được điều chỉnh tăng lên so với trước đây.

Đối tượng áp dụng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên; các đơn vị liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → được xác định dự toán suất đầu tư trồng rừng đặc dụng và phòng hộ theo mức lương mới: Vùng III là 187.29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha; Vùng IV là 187.29 công/ha x 178.308 đồng/công = 33.395.000 đồng/ha.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → được xác định dự toán suất đầu tư trồng rừng gỗ lớn và mọc nhanh: Vùng III là 193,98 công/ha x 187.692 đồng/công = 36.408.000 đồng/ha; Vùng IV là 193,98 công/ha x 178.308 đồng/công = 34.588.000 đồng/ha.
  • Sở Tài chính → được xác định nguồn vốn đầu tư theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND, nhưng từ năm 2016 trở đi thực hiện theo “Dự án Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → được xác định đơn giá nhân công trồng rừng: Vùng III là (2,44 x 2.000.000)/26 ngày = 187.692 đồng/công; Vùng IV là (2,44 x 1.900.000)/26 ngày = 178.308 đồng/công.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố → được thực hiện kế hoạch trồng rừng theo dự toán và nguồn vốn đã xác định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư cho việc trồng rừng đặc dụng và phòng hộ, nâng cao chất lượng rừng trồng trên địa bàn tỉnh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên do mức lương lao động trồng rừng được điều chỉnh, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Dự toán suất đầu tư trồng rừng đặc dụng và phòng hộ được xác định như thế nào?

Dự toán suất đầu tư trồng rừng đặc dụng và phòng hộ được xác định theo công thức: Tổng dự toán bình quân x đơn giá nhân công. Vùng III là 187,29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha; Vùng IV là 187,29 công/ha x 178.308 đồng/công = 33.395.000 đồng/ha.

Mức lương lao động trồng rừng được điều chỉnh như thế nào?

Mức lương lao động trồng rừng được điều chỉnh từ 1,150.000 đồng lên mức 2.000.000 đồng đối với vùng III và 1.900.000 đồng đối với vùng IV.

Nguồn vốn đầu tư trồng rừng được xác định như thế nào?

Ngân sách Trung ương hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha/4 năm theo nguồn vốn Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng, phần vốn còn lại (ngân sách tỉnh) các BQL rừng phòng hộ, đặc dụng có kế hoạch trồng rừng tự cân đối nguồn thu của đơn vị để cân đối diện tích và dự toán.

Đơn giá nhân công trồng rừng được xác định như thế nào?

Đơn giá nhân công trồng rừng được xác định theo công thức: (Hệ số lương x Mức lương)/Số ngày làm việc. Vùng III là 187,692 đồng/công; Vùng IV là 178,308 đồng/công.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 Điều 1

của Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh

____________________

  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt định mức kỹ thuật và suất đầu tư các dự án lâm sinh trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT (tại Tờ trình số 355/TTr-SNN-KL ngày 27/9/2016), Sở Tài chính (tại Công văn số 2666/STC-ĐT ngày 20/9/2016), Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Công văn số 1276/SKHĐT-KTXH ngày 16/9/2016) và Sở Tư Pháp (tại Báo cáo thẩm định số 163/BC-STP ngày 24/8/2016),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 điều 1 của Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND, ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 dự toán suất đầu tư bằng tiền như sau:

a) Cây gỗ lớn:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 20.153.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 178.308 đồng/công  = 33.395.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 18.395.000 đồng/ha.

b) Cây mọc nhanh:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 20.153.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 178.308 đồng/công  = 33.395.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 18.395.000 đồng/ha.

c) Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 193,98 công/ha x 187.692 đồng/công = 36.408.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 21.408.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 193,98 công/ha x 178.308 đồng/công  = 34.588.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 19.588.000 đồng/ha.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 1: nguồn vốn đầu tư như sau:

Tạm thời giữ nguyên theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên (Ngân sách Trung ương hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha/04năm theo nguồn vốn Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng được cấp hàng năm; phần vốn còn lại (Ngân sách tỉnh) các BQL rừng phòng hộ, đặc dụng có kế hoạch trồng rừng tự cân đối nguồn thu của đơn vị để cân đối diện tích và dự toán cho phù hợp) để triển khai kế hoạch trồng rừng năm 2016; các năm tiếp theo thực hiện theo “Dự án Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên” được duyệt.

3. Lý do sửa đổi, bổ sung:

- Sửa đổi, bổ sung Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công nhằm tăng suất đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng theo quy định mới và phù hợp với tình hình triển khai thực tế để nâng cao chất lượng rừng trồng trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ và Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Sửa đổi, bổ sung mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công từ 1.150.000 đồng (theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ) lên mức 2.000.000 đồng đối với vùng III (thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa) và 1.900.000 đồng đối với vùng IV các huyện còn lại (theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng và Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ).

- Sửa đổi, bổ sung hệ số lương lao động trồng rừng có Bậc lương là 3, nhóm II, hệ số lương 2,56 theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ sang bậc lương 3, nhóm II, hệ số lương 2,44 theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng và Quyết định số  38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Đơn giá nhân công trồng rừng:

+ Vùng III: (2,44 x 2.000.000)/26 ngày = 187.692 đồng/công.

+ Vùng IV: (2,44 x 1.900.000)/26 ngày = 178.308 đồng/công.

Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

57/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 Điều 1 của Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.