Nghị định số 57/2019/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019 - 2022

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP về thuế xuất khẩu ưu đãi và nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn 2019 - 2022, chủ yếu liên quan đến Cộng hòa Pê-ru.

Số hiệu57/2019/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Cập nhật13/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/06/2019
Ngày áp dụng26/06/2019
Ngày hết hiệu lực30/12/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP về thuế xuất khẩu ưu đãi và nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn 2019 - 2022, chủ yếu liên quan đến Cộng hòa Pê-ru.

Đối tượng áp dụng

Người dân, doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu vào hoặc nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP; cơ quan hải quan và thuế vụ.

Các điểm cốt lõi

  • Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I từ ngày 19/09/2021 đến 31/12/2021, và từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.
  • Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào các nước thành viên CPTPP được hưởng thuế suất ưu đãi theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP.
  • Các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên CPTPP, bao gồm Cộng hòa Pê-ru, được áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP.
  • Các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 19/09/2021 đến trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi hoặc nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, sẽ được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định.
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện các quy định về quản lý thuế và hải quan khi áp dụng Nghị định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hội xuất khẩu vào thị trường Pê-ru với mức thuế ưu đãi.
  • Người dân và doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa từ các nước thành viên CPTPP.
  • Cơ quan hải quan và thuế vụ có thêm công việc trong việc xử lý hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc áp dụng mức thuế ưu đãi.
  • Việc thực hiện Nghị định này đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về xuất nhập khẩu để tận dụng cơ hội thuế ưu đãi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các nước thành viên CPTPP được áp dụng mức thuế suất ưu đãi từ ngày nào?

Mức thuế suất ưu đãi được áp dụng từ ngày Nghị định số 57/2019/NĐ-CP có hiệu lực, cụ thể là từ ngày 14/01/2019.

Cộng hòa Pê-ru bắt đầu áp dụng mức thuế suất ưu đãi từ khi nào?

Pê-ru bắt đầu áp dụng mức thuế suất ưu đãi từ ngày 19/09/2021 và tiếp tục đến hết năm 2022.

Nếu doanh nghiệp nộp thuế cao hơn mức thuế ưu đãi, có được hoàn lại không?

Các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 19/09/2021 đến trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành sẽ được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức là ngày 10/3/2022.

Các nước thành viên CPTPP bao gồm những quốc gia nào?

Các nước thành viên CPTPP bao gồm Ô-xtơ-rây-lia, Ca-na-đa, Nhật Bản, Liên bang Mê-hi-cô, Niu Di-lân, Cộng hòa Xinh-ga-po và Cộng hòa Pê-ru.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2019/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU ƯU ĐÃI, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2022

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan ngày 12 tháng 11 năm 2018;

Để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019; có hiệu lực đối với Cộng hòa Pê-ru kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2021;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019 - 2022.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

giai đoạn 2019 - 2022

1. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:

“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I:

c.1) Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(IV)”.

c.2) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(V)”.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:

“a) Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước thành viên theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm:

a.1) Ô-xtơ-rây-lia;

a.2) Ca-na-đa;

a.3) Nhật Bản;

a.4) Liên bang Mê-hi-cô;

a.5) Niu Di-lân;

a.6) Cộng hòa Xinh-ga-po;

a.7) Cộng hòa Pê-ru.”

3. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 Điều 5 như sau:

“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế quy định tại Phụ lục II:

c.1) Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu ‘‘(IV)”.

c.2) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu‘‘(V)”.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 5 như sau:

“b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP, bao gồm:

b.1) Ô-xtơ-rây-lia;

b.2) Ca-na-đa;

b.3) Nhật Bản;

b.4) Liên bang Mê-hi-cô;

b.5) Niu Di-lân;

b.6) Cộng hòa Xinh-ga-po;

b.7) Cộng hòa Pê-ru;

b.8) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

2. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu từ Việt Nam vào Cộng hòa Pê-ru hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Cộng hòa Pê-ru đăng ký từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT.THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Minh Khái

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.