Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP về thuế xuất khẩu ưu đãi và nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn 2019 - 2022, chủ yếu liên quan đến Cộng hòa Pê-ru.
适用范围
Người dân, doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu vào hoặc nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP; cơ quan hải quan và thuế vụ.
要点
- Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I từ ngày 19/09/2021 đến 31/12/2021, và từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.
- Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào các nước thành viên CPTPP được hưởng thuế suất ưu đãi theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP.
- Các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên CPTPP, bao gồm Cộng hòa Pê-ru, được áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP.
- Các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 19/09/2021 đến trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi hoặc nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, sẽ được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định.
- Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện các quy định về quản lý thuế và hải quan khi áp dụng Nghị định này.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hội xuất khẩu vào thị trường Pê-ru với mức thuế ưu đãi.
- Người dân và doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa từ các nước thành viên CPTPP.
- Cơ quan hải quan và thuế vụ có thêm công việc trong việc xử lý hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc áp dụng mức thuế ưu đãi.
- Việc thực hiện Nghị định này đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về xuất nhập khẩu để tận dụng cơ hội thuế ưu đãi.
❓ 常见问题
Các nước thành viên CPTPP được áp dụng mức thuế suất ưu đãi từ ngày nào?
Mức thuế suất ưu đãi được áp dụng từ ngày Nghị định số 57/2019/NĐ-CP có hiệu lực, cụ thể là từ ngày 14/01/2019.
Cộng hòa Pê-ru bắt đầu áp dụng mức thuế suất ưu đãi từ khi nào?
Pê-ru bắt đầu áp dụng mức thuế suất ưu đãi từ ngày 19/09/2021 và tiếp tục đến hết năm 2022.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế cao hơn mức thuế ưu đãi, có được hoàn lại không?
Các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 19/09/2021 đến trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành sẽ được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức là ngày 10/3/2022.
Các nước thành viên CPTPP bao gồm những quốc gia nào?
Các nước thành viên CPTPP bao gồm Ô-xtơ-rây-lia, Ca-na-đa, Nhật Bản, Liên bang Mê-hi-cô, Niu Di-lân, Cộng hòa Xinh-ga-po và Cộng hòa Pê-ru.
全文
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2022/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2019/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU ƯU ĐÃI, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2022
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan ngày 12 tháng 11 năm 2018;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019; có hiệu lực đối với Cộng hòa Pê-ru kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2021;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019 - 2022.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dươnggiai đoạn 2019 - 2022
1. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:
“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I:
c.1) Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
c.2) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(V)”.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước thành viên theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm:
a.1) Ô-xtơ-rây-lia;
a.2) Ca-na-đa;
a.3) Nhật Bản;
a.4) Liên bang Mê-hi-cô;
a.5) Niu Di-lân;
a.6) Cộng hòa Xinh-ga-po;
a.7) Cộng hòa Pê-ru.”
3. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 Điều 5 như sau:
“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế quy định tại Phụ lục II:
c.1) Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu ‘‘(IV)”.
c.2) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu‘‘(V)”.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 5 như sau:
“b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP, bao gồm:
b.1) Ô-xtơ-rây-lia;
b.2) Ca-na-đa;
b.3) Nhật Bản;
b.4) Liên bang Mê-hi-cô;
b.5) Niu Di-lân;
b.6) Cộng hòa Xinh-ga-po;
b.7) Cộng hòa Pê-ru;
b.8) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu từ Việt Nam vào Cộng hòa Pê-ru hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Cộng hòa Pê-ru đăng ký từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |
原始文件(PDF)
下载
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: