Thông tư số 57/2020/TT-BTC quy định mức thu và nộp lệ phí cho các dịch vụ cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB cũng như giấy phép quản lý pháo, vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Văn bản này áp dụng từ ngày 12 tháng 6 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
适用范围
Công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức
要点
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2020, công dân Việt Nam khi làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB phải nộp lệ phí bằng 80% mức thu quy định tại Phần I Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
- Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi, công dân Việt Nam khi làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Phần I Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2020, cơ quan, tổ chức khi được cấp giấy phép quản lý pháo hoa vào, ra Việt Nam; giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải nộp lệ phí bằng 80% mức thu quy định tại Phần III và Phần IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.
- Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi, cơ quan, tổ chức khi được cấp giấy phép quản lý pháo hoa vào, ra Việt Nam; giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải nộp lệ phí theo quy định Phần III và Phần IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.
- Thông tư này không quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong thời gian từ ngày có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
🌐 本文件的社会影响
- Giảm chi phí cho người dân khi làm thủ tục cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh và tem AB trong thời gian từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết năm 2020.
- Tăng thu ngân sách nhà nước từ việc thu lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ kể từ ngày 1/1/2021.
- Công dân Việt Nam sẽ phải chịu gánh nặng tài chính cao hơn khi làm thủ tục cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh và tem AB từ năm 2021 trở đi.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý pháo hoa, vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sẽ phải chịu gánh nặng tài chính cao hơn khi xin cấp giấy phép kể từ ngày 1/1/2021.
❓ 常见问题
Công dân Việt Nam nộp lệ phí bao nhiêu để được cấp hộ chiếu trong thời gian Thông tư có hiệu lực?
Trong thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, công dân phải nộp lệ phí bằng 80% mức thu quy định tại Phần I Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
Các cơ quan, tổ chức nộp bao nhiêu lệ phí để được cấp giấy phép quản lý vũ khí trong thời gian Thông tư có hiệu lực?
Trong thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, các cơ quan, tổ chức phải nộp lệ phí bằng 80% mức thu quy định tại Phần III và Phần IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.
Từ ngày nào công dân Việt Nam bắt đầu phải nộp lệ phí đầy đủ khi làm thủ tục cấp hộ chiếu?
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, công dân Việt Nam phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Phần I Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
Các cơ quan, tổ chức có được miễn lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí trong thời gian Thông tư này có hiệu lực?
Trong thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, các cơ quan, tổ chức không phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí.
Thông tư này có quy định về việc hoàn trả lệ phí khi công dân hoặc cơ quan, tổ chức không được cấp giấy tờ liên quan?
Các nội dung về hoàn trả lệ phí không được quy định cụ thể trong Thông tư này mà thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2016/TT-BTC và Thông tư số 41/2020/TT-BTC.
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 57/2020/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, GIẤY THÔNG HÀNH, GIẤY PHÉP XUẤT CẢNH, TEM AB, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP QUẢN LÝ PHÁO, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 1. Mức thu, nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB
Công dân Việt Nam khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp các giấy tờ liên quan đến hộ chiếu, thông hành, xuất cảnh, thực hiện nộp lệ phí như sau:
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp lệ phí bằng 80% mức thu quy định tại Phần I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư số 219/2016/TT-BTC).
Trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này, không nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB theo mức thu quy định tại Phần I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB theo mức thu quy định tại Phần I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
Điều 2. Mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Cơ quan, tổ chức khi được cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy phép quản lý pháo hoa vào, ra Việt Nam; cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thực hiện nộp lệ phí như sau:
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp lệ phí bằng 80% mức thu quy định tại Phần III và Phần IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (sau đây gọi là Thông tư số 23/2019/TT-BTC).
Trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này, không nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo mức quy định tại Phần III và Phần IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định Phần III và Phần IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
2. Các nội dung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu lệ phí; các đối tượng được miễn lệ phí; kê khai, nộp lệ phí; hoàn trả lệ phí; quản lý lệ phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2016/TT-BTC, Thông tư số 23/2019/TT-BTC, Thông tư số 219/2016/TT-BTC và Thông tư số 41/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
原始文件(PDF)
关系图
本文件暂无关联图。