Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nghị quyết này quy định mức thu, đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Lệ phí được thu từ công dân khi thực hiện các thủ tục hành chính như đăng ký thường trú, tạm trú và gia hạn tạm trú. Mức lệ phí dao động từ 7.000 đến 13.000 đồng/lần, tùy thuộc vào loại dịch vụ. Các đối tượng miễn lệ phí bao gồm liệt sỹ, thương binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và hộ nghèo.

Số hiệu57/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLương Nguyễn Minh Triết — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành17/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực04/04/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Lệ phí được thu từ công dân khi thực hiện các thủ tục hành chính như đăng ký thường trú, tạm trú và gia hạn tạm trú. Mức lệ phí dao động từ 7.000 đến 13.000 đồng/lần, tùy thuộc vào loại dịch vụ. Các đối tượng miễn lệ phí bao gồm liệt sỹ, thương binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và hộ nghèo.

Đối tượng áp dụng

Công dân đề nghị thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Các điểm cốt lõi

  • nộp lệ phí: Công dân khi thực hiện các thủ tục hành chính như đăng ký thường trú, tạm trú và gia hạn tạm trú.
  • Mức thu lệ phí: Đăng ký thường trú: 13.000 đồng/lần; Đăng ký tạm trú: 13.000 đồng/lần; Gia hạn tạm trú: 7.000 đồng/lần (Phường, xã: 7.000 - 3.000 đồng/lần).
  • miễn lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo và người khuyết tật.
  • Cơ quan thu lệ phí: Công an phường, xã.
  • Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí: Thu nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Phí và lệ phí. Lệ phí được nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân khi có đối tượng miễn lệ phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây bất tiện cho người dân do quy định chi tiết về mức thu lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký cư trú bao nhiêu tiền?

Mức lệ phí là 13.000 đồng/lần cho đăng ký thường trú và đăng ký tạm trú, 7.000 đồng/lần cho gia hạn tạm trú (Phường, xã: 7.000 - 3.000 đồng/lần).

Đối tượng nào được miễn lệ phí?

Miễn lệ phí cho các đối tượng là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo và người khuyết tật.

Cơ quan nào thu lệ phí?

Lệ phí được thu bởi Công an phường, xã.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí thu được sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Phí và lệ phí.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý

 và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 114/BC-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú là công dân đề nghị thực hiện các thủ tục hành chính: Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và gia hạn tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Đối tượng miễn thu lệ phí

a) Đăng ký cư trú cho các đối tượng là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con dưới 18 tuổi của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

b) Đăng ký cư trú cho các đối tượng là hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của thành phố và người khuyết tật.

c) Trường hợp đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú do di dời, giải toả, thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà theo chủ trương của Nhà nước.

3. Mức thu lệ phí

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Cơ quan thu

Phường

1

Đăng ký thường trú cho cả hộ hoặc một người

Đồng/01 lần đăng ký

13.000

7.000

2

Đăng ký tạm trú cho cả hộ hoặc một người

Đồng/01 lần đăng ký

13.000

7.000

3

Gia hạn tạm trú

Đồng/01 lần đăng ký

7.000

3.000

 

4. Cơ quan thu: Công an phường, xã.

5. Quản lý và sử dụng lệ phí thu được

- Thu, nộp lệ phí: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế; Luật Phí và lệ phí và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

- Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí thu được: Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ; VP Chủ tịch nước;

- Vụ pháp chế các Bộ: Công an, Tài chính;

- Ban Thường vụ Thành uỷ;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;

- Đoàn ĐBQH; đại biểu HĐND thành phố;

- UBND, UBMTTQVN thành phố;

- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;

- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;

- Ban Chỉ huy Quân sự quận, huyện;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Văn phòng UBND thành phố;

- Các quận ủy, huyện uỷ; HĐND huyện;

- UBND, UBMTTQVN các quận, huyện;

- HĐND xã; UBND phường, xã;

- Báo Đà Nẵng, Đài PT-TH Đà Nẵng,

  Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT TP;

- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lương Nguyễn Minh Triết

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

57/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.