Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan. Điểm nổi bật là việc chuyển đổi phải có phương án trồng rừng thay thế, đánh giá tác động môi trường.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan quản lý nhà nước → phải giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Người sử dụng đất → được chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác nhưng phải đáp ứng các tiêu chí và điều kiện cụ thể.
- Người sử dụng đất → phải có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.
- Người sử dụng đất → phải có phương án sử dụng tầng đất mặt đã được chấp thuận đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác.
- Người sử dụng đất → phải có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thiểu tình trạng chuyển đổi không hợp lý, bảo vệ môi trường và rừng đặc dụng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc trồng rừng thay thế có thể cao, ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện gì để chuyển mục đích sử dụng đất?
Người sử dụng đất phải có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác. Đồng thời, phải có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Quyết định này áp dụng cho diện tích đất nào?
Quyết định này áp dụng cho việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt phương án trồng rừng thay thế?
Phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Người sử dụng đất cần có đánh giá tác động môi trường khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác không?
Có, người sử dụng đất phải có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
Toàn văn
TỈNH HẬU GIANG
mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
Việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác ngoài đáp ứng các tiêu chí, điều kiện chung theo quy định của pháp luật đất đai, lâm nghiệp và trồng trọt phải đảm bảo tiêu chí, điều kiện:
1. Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
2. Có phương án sử dụng tầng đất mặt đã được chấp thuận đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về trồng trọt và đất trồng lúa;
3. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.