Nghị định số 58/2000/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/CP và Nghị định số 54/1998/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan. Văn bản này quy định các mức phạt tiền cụ thể cho các hành vi vi phạm, đồng thời bổ sung quyền khiếu nại của tổ chức cá nhân.
적용 범위
Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, ngoại hối qua biên giới, khai báo hải quan, sử dụng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ khi xuất cảnh, nhập cảnh.
핵심 사항
- Cá nhân/thuộc pháp nhân → không được xuất khẩu, nhập khẩu hành lý không có giấy phép theo quy định của pháp luật → không áp dụng mức phạt cụ thể
- Hàng hóa trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc trốn thuế với số tiền từ 50.000.000 đồng trở lên mà chưa đủ các yếu tố cấu thành tội phạm → bị xử phạt theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 11 Nghị định 54
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, vật phẩm giả mạo xuất xứ Việt Nam hoặc nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu không có giấy phép trước khi ký hợp đồng → bị xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 8 Điều 12a Nghị định 54
- Khai báo hải quan sai nhưng không có bằng chứng về sự gian lận và trốn tránh việc thực hiện các quy định khác của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu → không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm g khoản 8 Điều 12a Nghị định 54
- Vi phạm quy định về ngoại hối, vàng khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh có giá trị tương đương từ 10.000.000 đồng trở lên → bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 20.000.000 đồng theo mức cụ thể
- Vi phạm quy định về tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh với số lượng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng → bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đến 1.000.000 đồng
- Vi phạm quy định về tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh với số lượng từ trên 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng → bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 4.000.000 đồng
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về hải quan, ngăn chặn vi phạm hành chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính cho những người bị xử phạt, đặc biệt là mức phạt tiền cao có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Những người hưởng lợi: Nhà nước thông qua việc tăng cường quản lý nhà nước về hải quan. Những tổ chức cá nhân tuân thủ quy định sẽ được bảo vệ quyền lợi.
❓ 자주 묻는 질문
Vi phạm quy định về ngoại hối khi xuất cảnh có mức phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo ngoại hối, vàng theo quy định của pháp luật có giá trị tương đương từ 10.000.000 đồng trở lên.
Vi phạm quy định về tiền Việt Nam khi nhập cảnh có mức phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật với số lượng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Vi phạm quy định về ngoại hối khi nhập cảnh có mức phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi khai khống ngoại hối, vàng có giá trị tương đương từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam.
Vi phạm quy định về tiền Việt Nam khi xuất cảnh có mức phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật với số lượng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Vi phạm quy định về ngoại hối có mức phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi khai khống ngoại hối, vàng có giá trị tương đương từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên.
전문
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/CP ngày 20/3/1996
và Nghị định số 54/1998/NĐ-CP ngày 21/7/1998 của Chính phủ
quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990;
Căn cứ Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế ngày 20tháng 8 năm 1998;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9b; khoản 5 Điều 11; khoản 5, khoản 8 Điều12a; Điều 31, 32 Nghị định số 54/CP ngày 21 tháng 7 năm 1998 và Điều 13, 14 của Nghị định số 16/CP ngày 20 tháng 8 năm 1996, dưới đây gọi tắt là Nghị định 54 và Nghị định 16:
1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 9b Nghị định 54 như sau:
c) Xuất khẩu, nhập khẩu hành lý không có giấy phép theo quy định của pháp luật.
2. Bổ sung điểm d vào khoản 5 Điều 11 Nghị định 54 như sau:
d) Những hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối qua biên giới có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc trốn thuế với số tiền từ 50.000.000 đồng trở lên mà chưa đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12a Nghị định 54:
Sửa đổi điểm d khoản 5 Điều 12a như sau:
d) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, vật phẩm giả mạo xuất xứ Việt Nam hoặc nước ngoài;
Bổ sung điểm k vào khoản 5 Điều 12a như sau:
k) Hàng hóa nhập khẩu theo quy định phải có giấy phép trước khi ký hợp đồng, nếu không xuất trình được giấy phép theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa vềtới cửa khẩu thì coi là hàng hóa nhập khẩu trái phép và phải bị xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 5 và khoản 7 Điều 12 a.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 12a Nghị định 54:
Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 8 Điều 12a như sau:
Đối với những vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 8 Điều 12a Nghị định 54, nếu hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công xuất khẩu hoặc sản xuất để xuất khẩu thì xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 12c Nghị định 54; sau khi thi hành xong Quyết định xử phạt, hàng hóa được tiếp tục giải quyết theo đúng các quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 8 Điều 12a Nghị định 54.
Bổ sung điểm g vào khoản 8 Điều 12a như sau:
g) Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi:
Khai báo hải quan sai, nhưng không có bằng chứng về sự gian lận và trốn tránh việc thực hiện các quy định khác của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu, hoặc không thuộc trách nhiệm của người khai hải quan, trường hợp này, Hải quan thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai và hoàn tất các thủ tục khác.
Khai báo hải quan sai, nhưng hàng hóa thực nhập ít hơn khai báo; số thuế khai báo lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp mà không có ý định trốn tránh việc thực hiện các quy định khác của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu.
Khai báo sai với số lượng hàng hóa, vật phẩm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12a Nghị định 54/CP và Điều 13, 14 Nghị định này có trị giá dưới 10.000.000 đồng.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, 14 Nghị định 16:
Điều 13. Vi phạm quy định về ngoại hối, vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Khi xuất cảnh:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo ngoại hối, vàng theo quy định của pháp luật có giá trị tương đương từ 10.000.000 đồng trở lên.
2. Khi nhập cảnh:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi khai khống ngoại hối, vàng có giá trị tương đương từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam.
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai khống ngoại hối, vàng, có giá trị tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên.
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo ngoại hối, vàng theo quy định của pháp luật có giá trị tương đương từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này nếu có tình tiết tăng nặng, hoặc số lượng ngoại tệ không khai báo có giá trị tương đương từ 50.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Sau khi xử phạt theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu số ngoại tệ có nguồn gốc hợp pháp thì được trả lại, trường hợp không có nguồn gốc hợp pháp thì tịch thu sung công quỹ.
Điều 14. Vi phạm quy định về tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật với số lượng từ 10.000.000 đồng Việt Nam đến 20.000.000 đồng Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật với số lượng từ trên 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Sau khi xử phạt theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, nếu số tiền có nguồn gốc hợp pháp thì được trả lại; trường hợp không có nguồn gốc hợp pháp thì bị tịch thu sung công quỹ.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 31, 32 Nghị định 54 như sau:
Điều 31. Tổ chức, cá nhân bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22 hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi quy định tại Nghị định 16, Nghị định 54 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan thì có quyền khiếu nại với cơ quan, người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 32. Khi nhận được khiếu nại của tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của họ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải căn cứ vào Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật có liên quan để giải quyết.
Điều 2.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định tại các Điều 31, 82 Nghị định 54 và Điều 13, 14 Nghị định 16 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan.
2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: