Quyết định số 58/2001/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, áp dụng từ năm 2001. Mức hỗ trợ lãi suất được xác định theo tỷ lệ lãi suất tín dụng đầu tư phát triển và thời hạn vay vốn.
적용 범위
Các dự án đầu tư vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, bao gồm cả khoản vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
핵심 사항
- Đối với các khoản vay vốn bằng đồng Việt Nam: Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hàng năm được tính bằng nợ gốc trong hạn thực trả trong năm, nhân (x) 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhân (x) thời hạn thực vay (qui đổi theo năm).
- Đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ: Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính tương tự như khoản vay bằng đồng Việt Nam, nhưng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ dùng để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là 70% lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
- Thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng thời hạn quy định đối với dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho các dự án đã được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư trước khi quyết định có hiệu lực.
- Bộ Tài chính phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển hướng dẫn thi hành quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho các dự án đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp và cá nhân tham gia đầu tư.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm tăng chi phí quản lý đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển và tổ chức tín dụng.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định bằng nợ gốc trong hạn thực trả trong năm, nhân (x) 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhân (x) thời hạn thực vay (qui đổi theo năm).
Thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa là bao lâu?
Thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng thời hạn quy định đối với dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ được xác định như thế nào?
Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ dùng để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là 70% lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng cho các dự án đã được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư trước khi quyết định có hiệu lực.
Có ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
___________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định như sau:
1. Đối với các khoản vay vốn bằng đồng Việt Nam thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hàng năm của dự án được tính bằng nợ gốc trong hạn thực trả trong năm, nhân (x) với 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhân (x) với thời hạn thực vay (qui đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất.
Thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng thời hạn qui định đối với dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
2. Đối với các dự án đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính theo qui định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này,
- Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ dùng để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định bằng 70 % lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng;
- Lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng dùng để xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay vốn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Những dự án đã được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư trước ngày Quyết định có hiệu lực thì việc tính mức hỗ trợ lãi suất từ năm 2001 trở đi cũng được áp đụng theo qui định của Quyết định này.
Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.