Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo để quy định rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, và các quy trình giải quyết khiếu nại. Nó áp dụng cho tất cả cá nhân và tổ chức có liên quan đến việc khiếu nại hành chính.

문서 번호58/2005/QH11
문서 유형법률
발행 기관Thanh Tra Chính Phủ
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 11. 2005
발효일01. 06. 2006
효력 만료일01. 07. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo để quy định rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, và các quy trình giải quyết khiếu nại. Nó áp dụng cho tất cả cá nhân và tổ chức có liên quan đến việc khiếu nại hành chính.

적용 범위

Tất cả cá nhân và tổ chức có liên quan đến việc khiếu nại hành chính, bao gồm người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan giải quyết khiếu nại.

핵심 사항

  • Người khiếu nại được tự mình hoặc uỷ quyền khiếu nại; có quyền nhờ luật sư giúp đỡ và nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, có thể kéo dài đến 45-60 ngày.
  • Người bị khiếu nại phải thông báo cho người khiếu nại về việc thụ lý và giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan. Họ cũng có nghĩa vụ chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại.
  • Cơ quan giải quyết khiếu nại lần đầu gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng thanh tra và Thủ tướng Chính phủ.
  • Người khiếu nại có quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45-70 ngày.
  • Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai và có các nội dung cụ thể như ngày, tên người khiếu nại, kết luận về nội dung khiếu nại.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quyền của người dân trong việc khiếu nại hành chính; rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng cho các cơ quan giải quyết khiếu nại do yêu cầu công bố công khai quyết định giải quyết.

❓ 자주 묻는 질문

Người khiếu nại có quyền gì trong quá trình khiếu nại?

Người khiếu nại có quyền tự mình hoặc uỷ quyền khiếu nại; nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật; biết thông tin, tài liệu của việc giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là bao lâu?

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, có thể kéo dài đến 45-60 ngày.

Người bị khiếu nại phải làm gì trong quá trình giải quyết khiếu nại?

Người bị khiếu nại phải thông báo cho người khiếu nại về việc thụ lý và giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?

Cơ quan giải quyết khiếu nại lần đầu bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng thanh tra và Thủ tướng Chính phủ.

Người khiếu nại có thể làm gì nếu không đồng ý với quyết định giải quyết?

Người khiếu nại có quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu.

전문

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 58/2005/QH11
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2005

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoá XI, kỳ họp thứ 8
(Từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005)

 

LUẬT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

_____________________

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung các điều sau đây của Luật khiếu nại, tố cáo:

1. Khoản 16 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“16. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật bao gồm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai mà trong thời hạn do pháp luật quy định người khiếu nại không khiếu nại tiếp, không khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.”

2. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 17

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại;

b) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;

c) Biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;

d) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; biết thông tin, tài liệu của việc giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính;

g) Rút khiếu nại trong quá trình giải quyết khiếu nại.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.”

3. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc bản án, quyết định của Toà án đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận, thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình; trong trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến thì phải thông báo việc giải quyết hoặc kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo;

b) Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người giải quyết khiếu nại lần hai yêu cầu;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

d) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.”

4. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 23

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền:

1. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;

2. Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;

3. Giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.”

5. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 25

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:

1. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

2. Giải quyết khiếu nại mà những người quy định tại Điều 24 của Luật khiếu nại, tố cáo đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;

3. Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành mình mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.”

6. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 26

Tổng thanh tra có thẩm quyền:

1. Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;

2. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.”

7. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 28

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền:

1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp;

2. Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật khiếu nại, tố cáo.”

8. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 32

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

3. Người đại diện không hợp pháp;

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;

5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

6. Việc khiếu nại đã được Toà án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Toà án.”

9. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 36

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại không giải quyết thì phải bị xem xét xử lý kỷ luật. Người khiếu nại có quyền kiến nghị với cấp trên trực tiếp của người không giải quyết khiếu nại để xem xét xử lý kỷ luật người đó.”

10. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 37

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại.Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai.”

11. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 38

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định;

2. Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

3. Nội dung khiếu nại;

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

5. Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;

6. Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

7. Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

8. Quyền khiếu nại tiếp, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.”

12. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 39

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 36 của Luật khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

13. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 40

Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai.”

14. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 41

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật khiếu nại, tố cáo, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.”

15. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 42

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.

Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.”

16. Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 43

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại không giải quyết thì phải bị xem xét xử lý kỷ luật. Người khiếu nại có quyền kiến nghị với cấp trên trực tiếp của người không giải quyết khiếu nại để xem xét xử lý kỷ luật người đó.”

17. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 44

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội dung khiếu nại;

b) Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bằng văn bản về những nội dung bị khiếu nại;

c) Yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại;

d) Triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại;

đ) Xác minh tại chỗ;

e) Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nhận được yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.”

18. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 45

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có thể gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại.

2. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết luận về việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

đ) Kết quả thẩm tra, xác minh;

e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

g) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trong trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

h) Việc bồi thường thiệt hại (nếu có);

i) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển đơn đến trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được công bố công khai.”

19. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 46

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 43 của Luật khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.”

20. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 47

1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

b) Văn bản trả lời của người bị khiếu nại;

c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định, biên bản gặp gỡ, đối thoại;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Các tài liệu có liên quan.

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Toà án khi có yêu cầu.”

Điều 2.

1. Bãi bỏ khoản 15 Điều 2 của Luật khiếu nại, tố cáo.

2. Thay cụm từ “quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng” tại đoạn 2 Điều 54 của Luật khiếu nại, tố cáo bằng cụm từ “quyết định này là quyết định có hiệu lực thi hành”.

Điều 3.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006.

Khiếu nại đã được thụ lý để giải quyết trước ngày Luật này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Văn An
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 87
35/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 35/2008/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải 만료됨 01/2009/TT-TTCP Thông tư số 01/2009/TT-TTCP Quy định quy trình giải quyết tố cáo 만료됨 2278/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế lập, quản lý hồ sơ Thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo 만료됨 1131/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 만료됨 05/2011/TT-TTCP Thông tư số 05/2011/TT-TTCP Quy định về phòng, chống tham nhũng trong ngành Thanh tra 발효 중 17/2009/TT-BYT Thông tư số 17/2009/TT-BYT Hướng dẫn công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế 만료됨 50/2011/TT-BCA Thông tư số 50/2011/TT-BCA Quy định tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công an nhân dân 만료됨 05/2011/TT-BKHCN Thông tư số 05/2011/TT-BKHCN Ban hành mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 만료됨 43/2007/QĐ-BTC Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC V/v Ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính 발효 중 822/QĐ-TTCP Quyết định số 822/QĐ-TTCP Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra 만료됨 56/2008/QĐ-BYT Quyết định số 56/2008/QĐ-BYT Ban hành Quy chế tiếp công dân tại cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế 만료됨 06/2007/QĐ-BTP Quyết định số 06/2007/QĐ-BTP Ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp 만료됨 05/2006/QĐ-BTP Quyết định số 05/2006/QĐ-BTP Ban hành Quy chế tiếp công dân của cơ quan Bộ Tư pháp 만료됨 2222/2006/QĐ-TTCP Quyết định số 2222/2006/QĐ-TTCP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục chống tham nhũng 만료됨 07/2011/TT-TTCP Thông tư số 07/2011/TT-TTCP Hướng dẫn quy trình tiếp công dân 만료됨 08/2007/TT-BCA Thông tư số 08/2007/TT-BCA Hướng dẫn giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công an nhân dân 만료됨 44/2011/TT-BTC Thông tư số 44/2011/TT-BTC Hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan 만료됨 04/2010/TT-TTCP Thông tư số 04/2010/TT-TTCP Quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo 만료됨 10/2011/TTLT-BTP-TTCP Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP Hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính 발효 중 2957/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 2957/2008/QĐ-TTCP Ban hành quy định việc tiếp nhận, xử lý và theo dõi, tổng hợp, báo cáo công tác xử lý đơn thư của cơ quan Thanh tra Chính phủ 발효 중 03/2011/TTLT-BNV-TTCP Thông tư liên tịch số 03/2011/TTLT-BNV-TTCP Quy định khen thưởng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng 만료됨 2016/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2016/2007/QĐ-TTCP Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Thanh tra Chính phủ 발효 중 122/2008/QĐ-BTC Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC V/v ban hành Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính 발효 중 136/2006/NĐ-CP Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 발효 중 694/2008/NQ-UBTVQH12 Nghị quyết số 694/2008/NQ-UBTVQH12 Về việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân gửi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các cơ quan của Quốc hội 발효 중 2033/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2033/2006/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo 만료됨 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 03/2010/TT-BTTTT Thông tư số 03/2010/TT-BTTTT Quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông 만료됨 1490/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1490/2007/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền, trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh 만료됨 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 79/QĐ-SKHĐT Quyết định số 79/QĐ-SKHĐT Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư 발효 중 699/2007/QĐ-UBND Quyết định số 699/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ tổ chức tiếp công dân 만료됨 56/2006/QĐ-BTC Quyết định số 56/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tạm thời về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính 만료됨 3019/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3019/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chê độ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật thanh tra, khiếu nại, tô cáo, phòng, chống tham nhũng đối với thủ trưởng các cấp, các ngành trong phạm vi toàn tỉnh 만료됨 1787/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1787/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức hoạt động, biên chế, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân thành phố Hải Phòng 만료됨 822/QĐ-UBND Quyết định số 822/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Tổ công tác tiếp công dân của UBND thành phố Lào Cai 발효 중 152/2009/QĐ-UBND Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy chế tổ chức tiếp công dân của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá” 발효 중 5066/QĐ-UBND Quyết định 5066/QĐ-UBND năm 2007 điều chỉnh Quyết định 6178/QĐ-UB về giải quyết khiếu nại do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 831/2006/QĐ-BKH Quyết định số 831/2006/QĐ-BKH Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra và phòng, chống tham nhũng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 발효 중 431/2009/QĐ-UBND Quyết định số 431/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức tiếp công dân của các cơ quan nhà nước tỉnh Phú Yên 만료됨 1371/2007/QĐ-BCA(V24) Quyết định số 1371/2007/QĐ-BCA(V24) Ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công an nhân dân 만료됨 63/2010/TT-BCA-V24 Thông tư số 63/2010/TT-BCA-V24 Hướng dẫn quản lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Công An nhân dân 만료됨 1424/QĐ-TTg Quyết định số 1424/QĐ-TTg Về việc thành lập Cục Chống tham nhũng thuộc Thanh tra Chính phủ 발효 중 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân công trách nhiệm tiếp công dân, nhận và xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp 만료됨 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 발효 중 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 02/2009/QĐ-UBND Quyết định 02/2009/QĐ-UBND về tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, dân nguyện trên địa bàn quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành 발효 중 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 발효 중 10/2007/QĐ-UBND Quyết định 10/2007/QĐ-UBND quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành 발효 중 2033/2006/QĐ-UBND. Quyết định số 2033/2006/QĐ-UBND. Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn tỉnh 만료됨 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân; xử lý đơn, thư; giải quyết khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân 발효 중 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân 만료됨 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế hoạt động của phòng tiếp công dân tỉnh Thái Nguyên 만료됨 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân của tỉnh 만료됨 87/2006/QĐ-UBND Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh 만료됨 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân 만료됨 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh 만료됨 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư tập trung một đầu mối ở mỗi cấp hành chính 만료됨 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh 만료됨 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về bảo vệ và khen thưởng người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng 만료됨 132/2006/QĐ-UBND Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết khiếu nại,tố cáo,kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 13274/QĐ-STC-TTr Quyết định số 13274/QĐ-STC-TTr V/v ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 79/2010/QĐ-UBND Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quy trình và trách nhiệm xử lý tình huống tụ tập đông người để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gây phức tạp về an ninh, trật tự tại trụ sở cơ quan Đảng, Chính quyền, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo các cấp" 발효 중 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung nội dung Quyết định số 118/2007/QĐ-UBND ngày 12/10/2007 của UBND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ kinh phí cho các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân 만료됨 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo 만료됨 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo 만료됨 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 18a/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18a/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo 발효 중 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang 만료됨 95/2007/QĐ-UBND Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình phối hợp phòng ngừa và xử lý những trường hợp khiếu nại, tố cáo đông người, vi phạm trật tự công cộng 만료됨 133/2006/QĐ-UBND Quyết định số 133/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân thành phố. 만료됨 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Về ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 63/2007/QĐ-UBND Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨
인용됨 27
04/2008/CT-UBND Chỉ thị số 04/2008/CT-UBND Về việc nâng cao hiệu quả các hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai 발효 중 159/2007/NĐ-CP Nghị định số 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản 만료됨 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 발효 중 62/2007/TT-BTC Thông tư số 62/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan 만료됨 2985/2007/QĐ-BNG Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài 발효 중 117/2008/QĐ-BNN Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 04/2010/NĐ-CP Nghị định số 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão 만료됨 40/2008/TT-BTC Thông tư số 40/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 만료됨 11/2009/CT-UBND Chỉ thị số 11/2009/CT-UBND Về việc quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 만료됨 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 13/2010/CT-UBND Chỉ thị số 13/2010/CT-UBND Về tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học. 발효 중 18/2006/CT-UBND Chỉ thị số 18/2006/CT-UBND Về việc tổ chức kỷ niệm ngày thương binh liệt sĩ 27 tháng 7 hàng năm 만료됨 131/2008/QĐ-BNN Quyết định số 131/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế kiểm soát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ 만료됨 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 118/2008/QĐ-BNN Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản 만료됨 130/2008/QĐ-BNN Quyết định số 130/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi 만료됨 04/2008/CT-UBND Chỉ thị số 04/2008/CT-UBND Về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Gia Lai 발효 중 13/2010/CT-UBND Chỉ thị số 13/2010/CT-UBND Về việc chấn chỉnh công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành khoa học và công nghệ tỉnh Bình Phước 만료됨 08/2013/CT-UBND Chỉ thị số 08/2013/CT-UBND Về việc tăng cường công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh 만료됨 11/2009/CT-UBND Chỉ thị số 11/2009/CT-UBND Về việc tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân 만료됨 18/2006/CT-UBND Chỉ thị số 18/2006/CT-UBND Về tăng cường công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trên địa bàn tỉnh 발효 중 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨
58/2005/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 39
14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 만료됨 28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur 발효 중 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 만료됨 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn 만료됨 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 만료됨 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. 발효 중 79/2010/QĐ-UBND Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2011 만료됨 133/2006/QĐ-UBND Quyết định 133/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/2000) Khu đô thị mới Nam Hồng tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc 발효 중 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. 발효 중 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 만료됨 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa 만료됨 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang 발효 중 63/2007/QĐ-UBND Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội 만료됨 87/2006/QĐ-UBND Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2007 만료됨 83/2009/QĐ-UBND Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề , y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 만료됨 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn 만료됨 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 만료됨 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 만료됨 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch 발효 중 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường 만료됨 132/2006/QĐ-UBND Quyết định 132/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu dịch vụ tổng hợp tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn 만료됨 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 만료됨 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang 만료됨 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo 만료됨 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 발효 중 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn 만료됨 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị 만료됨 95/2007/QĐ-UBND Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 만료됨
지침 제공 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.