Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN Ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước

Quyết định này quy định mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng cho các tổ chức tín dụng và tổ chức khác tham gia lưu ký. Mức phí bao gồm phí lưu ký và phí chuyển khoản, với các ngưỡng và mức cụ thể.

文号58/2006/QĐ-NHNN
文件类型决定
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Vũ Thị Liên — Phó Thống đốc
更新29/06/2026
行业Ngân Hàng
领域Chính Sách Tiền Tệ
发布日期15/12/2006
生效日期01/02/2007
失效日期01/01/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng cho các tổ chức tín dụng và tổ chức khác tham gia lưu ký. Mức phí bao gồm phí lưu ký và phí chuyển khoản, với các ngưỡng và mức cụ thể.

适用范围

Các tổ chức tín dụng, tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ.

要点

  • Tổ chức tín dụng và tổ chức khác → phải trả phí lưu ký giấy tờ có giá (2 đồng/1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá/tháng, tối thiểu 100 nghìn đồng/tháng, tối đa 10 triệu đồng/tháng)
  • Tổ chức tín dụng và tổ chức khác → phải trả phí chuyển khoản giấy tờ có giá theo yêu cầu của chủ sở hữu (5 đồng/1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá/lần, tối thiểu 2 nghìn đồng/lần, tối đa không quá 500 nghìn đồng/lần)
  • Mức phí lưu ký và chuyển khoản áp dụng từ ngày 01/02/2007

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp Ngân hàng Nhà nước quản lý hiệu quả hơn các nghiệp vụ thị trường tiền tệ.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho tổ chức tín dụng và tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá.

❓ 常见问题

Mức phí lưu ký giấy tờ có giá là bao nhiêu?

Mức phí lưu ký giấy tờ có giá là 2 đồng/1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá/tháng, tối thiểu 100 nghìn đồng/tháng, tối đa 10 triệu đồng/tháng.

Tổ chức tín dụng và tổ chức khác phải trả phí chuyển khoản giấy tờ có giá khi nào?

Tổ chức tín dụng và tổ chức khác phải trả phí chuyển khoản giấy tờ có giá theo yêu cầu của chủ sở hữu, với mức 5 đồng/1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá/lần, tối thiểu 2 nghìn đồng/lần, tối đa không quá 500 nghìn đồng/lần.

Mức phí áp dụng từ khi nào?

Mức phí lưu ký và chuyển khoản áp dụng từ ngày 01/02/2007.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Sở giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho những tổ chức nào?

Quyết định này áp dụng cho các tổ chức tín dụng, tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ.

全文

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 58/2006/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2006 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

   Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
   Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004;
   Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
   Căn cứ Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán – Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ quy định tại Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004. Mức phí lưu ký giấy tờ có giá bao gồm hai loại phí như sau:

1. Mức phí lưu ký giấy tờ có giá (tính trên số dư bình quân trong tháng của tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng) là 2 đồng/ 1triệu đồng giá trị giấy tờ có giá/ tháng, tối thiểu 100 nghìn đồng/ tháng, tối đa 10 triệu đồng/ tháng.

2. Mức phí chuyển khoản giấy tờ có giá theo yêu cầu của chủ sở hữu là 5 đồng/ 1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá, tối thiểu 2 nghìn đồng, tối đa không quá 500 nghìn đồng đối với mỗi lần chuyển khoản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/02/2007.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Sở giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức khác tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (2 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Bộ Tài chính;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Lưu VP, VPC, Vụ KT-TC.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)


Vũ Thị Liên

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。