Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mức phí được xác định theo bảng phụ lục kèm theo Nghị quyết, với 50% số phí thu được trích lại cho cơ quan thu phí.

Số hiệu58/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Hồng Lĩnh — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcTài Nguyên Nước
Ngày ban hành09/12/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mức phí được xác định theo bảng phụ lục kèm theo Nghị quyết, với 50% số phí thu được trích lại cho cơ quan thu phí.

Các điểm cốt lõi

  • nộp phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu → phải nộp phí theo mức quy định trong bảng phụ lục kèm theo Nghị quyết, với 50% số phí thu được trích lại cho cơ quan thu phí.
  • quản lý và sử dụng phí → phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định pháp luật.
  • Mức phí thẩm định hồ sơ → được xác định theo bảng phụ lục kèm theo Nghị quyết.
  • Tỷ lệ trích lại phí cho cơ quan thu phí → là 50% số phí thu được.
  • Thời hạn hiệu lực → từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • nộp phí sẽ phải chịu thêm chi phí khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, có thể ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên, việc công khai tài chính và quản lý chặt chẽ số phí thu được sẽ giúp tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực cho mục đích phát triển bền vững về tài nguyên nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?

Mức phí được xác định theo bảng phụ lục kèm theo Nghị quyết, cụ thể chưa được nêu rõ trong văn bản này.

Tỷ lệ trích lại phí cho cơ quan thu phí là bao nhiêu?

Tỷ lệ trích lại phí cho cơ quan thu phí là 50% số phí thu được.

Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.

Đối tượng nộp phí thẩm định hồ sơ là ai?

Đối tượng nộp phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phí thu được?

Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định pháp luật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 58/2016/NQ-HĐND
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 9 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ

đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; 
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị quyết định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 161/BC-KTNS ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh như nội dung Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí: thực hiện mức thu theo bảng phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

2. Quản lý và sử dụng:

a) Tỷ lệ số phí thu được trích để lại cho cơ quan thu phí là 50%.

b) Đơn vị thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


    Nguyễn Hồng Lĩnh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

58/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 2
40/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương 2016 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.