Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường sản xuất

Quyết định này quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường sản xuất. Giá được chia thành bốn nhóm khách hàng với mức giá khác nhau, từ 8.200 đồng/m³ đến 22.000 đồng/m³. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

Số hiệu58/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýHà Lan Anh — Phó Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường sản xuất. Giá được chia thành bốn nhóm khách hàng với mức giá khác nhau, từ 8.200 đồng/m³ đến 22.000 đồng/m³. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

Đối tượng áp dụng

Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường; các cơ quan và đơn vị sử dụng nước sạch sinh hoạt.

Các điểm cốt lõi

  • Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện → được bán lẻ nước sạch sinh hoạt với giá cụ thể cho từng nhóm khách hàng: hộ dân cư (8.200 đồng/m³), cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (12.200 đồng/m³), tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất (13.500 đồng/m³) và tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ (22.000 đồng/m³).
  • Hợp tác xã → phải quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt theo đúng chế độ tài chính.
  • Sở Tài chính → chủ trì, phối hợp với các sở khác hướng dẫn, kiểm tra Hợp tác xã cung cấp nước sạch đảm bảo chất lượng và thực hiện giá bán lẻ.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.
  • Khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng là 1.400 đồng/m³, không khấu trừ đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nước sạch cho hộ dân cư; tăng nguồn thu cho Hợp tác xã.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí nước sạch cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ; có thể gây khó khăn trong quản lý tài chính cho khách hàng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt được quy định như thế nào?

Hộ dân cư được bán lẻ với giá 8.200 đồng/m³, cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập là 12.200 đồng/m³, tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất là 13.500 đồng/m³ và tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ là 22.000 đồng/m³.

Khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng bao nhiêu?

Khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng là 1.400 đồng/m³, không khấu trừ đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2022.

Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện cần thực hiện những gì?

Hợp tác xã cần quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt theo đúng chế độ tài chính.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Hợp tác xã cung cấp nước sạch?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra Hợp tác xã cung cấp nước sạch đảm bảo chất lượng theo quy định hiện hành.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

                               Số: 58/2021/QĐ-UBND 58

                   Nam Định, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh
dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường sản xuất

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ- CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng tại Tờ trình số 02/TTr-HTX ngày 05/8/2021; Sở Tài chính tại Tờ trình số 883/TTr-STC ngày 09/12/2021; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 921/BC-STP ngày 18/8/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường sản xuất; cụ thể như sau:

1. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường sản xuất:

TT

Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt

Giá bán

(đồng/m³)

1

Hộ dân cư

8.200

2

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường hoc; bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng ( phi lợi nhuận)

12.200

3

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

13.500

4

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

22.000

Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và đã khấu trừ tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình của khách hàng là 1.400 đồng/m3 nước tiêu thụ; không khấu trừ đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận), tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất và kinh doanh, dịch vụ.

2. Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường có trách nhiệm quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành.

Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và thực hiện giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt tại Điều 1, Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường và các đơn vị liên quan, các đối tượng sử dụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục KTrVBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Lãnh đạo UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Công báo tỉnh

- Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VP UBND tỉnh;

- Lưu: VP1, VP3, VP6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Lan Anh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

58/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường sản xuất
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.