Nghị quyết này quy định hỗ trợ sữa cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm 2026 đến 2030, với định mức và thời gian cụ thể. Nghị quyết bãi bỏ nghị quyết cũ về hỗ trợ sữa tươi.
Đối tượng áp dụng
Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật; trẻ em dưới 11 tuổi được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật được cấp sữa theo định mức: 5 hộp sữa loại 110 ml/tuần cho trẻ mầm non và 5 hộp sữa loại 180 ml/tuần cho học sinh tiểu học trong thời gian 9 tháng của năm học từ 2026-2030.
- Trẻ em dưới 11 tuổi được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập được cấp sữa theo định mức: 1 hộp sữa loại 180 ml/ngày trong thời gian từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến ngày 31/12/2030.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2026 và bãi bỏ nghị quyết cũ về hỗ trợ sữa tươi.
- Ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác là nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết, cùng với việc giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giảm gánh nặng về chi phí mua sữa cho các gia đình.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được quản lý hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Trẻ em nào được hỗ trợ?
Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật và trẻ em dưới 11 tuổi được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập.
Định mức hỗ trợ sữa là gì?
Trẻ mầm non được cấp 5 hộp sữa loại 110 ml/tuần, học sinh tiểu học được cấp 5 hộp sữa loại 180 ml/tuần; trẻ em dưới 11 tuổi được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập được cấp 1 hộp sữa loại 180 ml/ngày.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2026.
Thời gian hỗ trợ sữa là bao lâu?
Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học được hỗ trợ trong thời gian 9 tháng của năm học từ 2026-2030; trẻ em dưới 11 tuổi được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập được hỗ trợ từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến ngày 31/12/2030.
Nguồn kinh phí cho việc hỗ trợ sữa là gì?
Ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Số: 58/2026/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
|
NGHỊ QUYẾT
Quy định hỗ trợ sữa cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 663/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết hỗ trợ sữa cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 302/BC-BVHXH ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ sữa cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định định mức và thời gian hỗ trợ sữa cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, khuyết tật trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; trẻ em mầm non, học sinh tiểu học tại các trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau.
2. Trẻ em dưới 11 tuổi được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Định mức và thời gian hỗ trợ
1. Trẻ em, học sinh quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được cấp sữa theo định mức sau: Trẻ em mầm non được cấp 05 hộp sữa loại 110 ml/tuần, học sinh tiểu học được cấp 05 hộp sữa loại 180 ml/tuần; thời gian hỗ trợ trong 09 tháng của năm học, áp dụng từ năm học 2026 - 2027 đến hết năm học 2029 - 2030.
2. Trẻ em quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được cấp theo định mức 01 hộp sữa loại 180 ml/ngày; thời gian hỗ trợ trong cả năm, áp dụng từ khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau hỗ trợ sữa tươi góp phần cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2026.
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Pháp chế);
- Bộ Y tế (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Kiểm toán nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.