Quyết định số 59/2002/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định số 59/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Văn bản này quy định cụ thể mức thuế suất mới cho từng loại mặt hàng.

Document No.59/2002/QÐ-BTC
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byVũ Văn Ninh
Updated15/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date15/05/2002
Effective date17/05/2002
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 59/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Văn bản này quy định cụ thể mức thuế suất mới cho từng loại mặt hàng.

Scope of application

Người nộp thuế, cơ quan hải quan

Key points

  • Mặt hàng dầu thô (dầu mỏ) thuộc nhóm 2709 có thuế suất là 15%
  • Condensate thuộc nhóm 2709 không phải chịu thuế nhập khẩu ưu đãi
  • Xăng động cơ loại cao cấp và thông dụng, xăng máy bay có thuế suất từ 15% đến 20%
  • Dầu hoả thông dụng và dầu hoá hơi có thuế suất là 10%
  • Nhiên liệu bay có độ chớp cháy dưới 23 độ C có thuế suất là 25%

🌐 Social impact of this document

  • Giúp điều chỉnh cơ cấu nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng dầu mỏ và các chế phẩm
  • Tăng thu ngân sách nhà nước từ việc tăng thuế suất đối với một số mặt hàng
  • Gây khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu mức thuế cao hơn

❓ Frequently asked questions

Mức thuế suất mới áp dụng cho dầu thô (dầu mỏ) là bao nhiêu?

Thuế suất mới đối với dầu thô (dầu mỏ) thuộc nhóm 2709 là 15%

Condensate có phải chịu thuế nhập khẩu ưu đãi không?

Không, Condensate thuộc nhóm 2709 không phải chịu thuế nhập khẩu ưu đãi

Xăng động cơ loại cao cấp và thông dụng có mức thuế suất bao nhiêu?

Xăng động cơ loại cao cấp và thông dụng có thuế suất là 20%

Full text

BỘ TÀI CHÍNH
_________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________

Số: 59/2002/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH 

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 59/2002/QĐ/BTC NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2709 VÀ 2710 TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

______________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 quy định tại Quyết định số 41/2002/QĐ/BTC ngày 5/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã số

Mô tả nhóm, mặt hàng

Thuế suất (%)

Nhóm

Phân nhóm

 

 

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

2709

 

 

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bitum, ở dạng thô

 

2709

00

10

- Dầu thô (dầu mỏ)

15

2709

00

20

- Condensate

0

2709

00

90

- Loại khác

15

 

 

 

 

 

2710

 

 

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum

 

 

 

 

Chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó

 

 

 

 

- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó:

 

2710

11

 

- - Dầu nhẹ và các chế phẩm:

 

2710

11

11

- - - Xăng động cơ có pha chì, loại cao cấp

20

2710

11

12

- - - Xăng động cơ không pha chì, loại cao cấp

20

2710

11

13

- - - Xăng động cơ có pha chì, loại thông dụng

20

2710

11

14

- - - Xăng động cơ không pha chì, loại thông dụng

20

2710

11

15

- - - Xăng động cơ khác, có pha chì

20

2710

11

16

- - - Xăng động cơ khác, không pha chì

20

2710

11

17

- - - Xăng máy bay

15

2710

11

21

- - - Xăng trắng

10

2710

11

22

- - - Xăng dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1%

10

2710

11

23

- - - Xăng dung môi khác

10

2710

11

24

- - - Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng

20

2710

11

25

- - - Dầu nhẹ khác

20

2710

11

29

- - - Loại khác

20

2710

19

 

- - Loại khác:

 

 

 

 

- - - Các loại dầu trung bình và các chế phẩm:

 

2710

19

11

- - - - Dầu hoả thông dụng

10

2710

19

12

- - - - Dầu hoả khác bao gồm cả dầu hoá hơi

10

2710

19

13

- - - - Nhiên liệu bay có độ chớp cháy từ 23 độ C trở lên

25

2710

19

14

- - - - Nhiên liệu bay có độ chớp cháy dưới 23 độ C

25

2710

19

15

- - - - Paraphin mạch thẳng

10

2710

19

19

- - - - Dầu trung bình khác và các chế phẩm

10

 

 

 

- - - Loại khác:

 

2710

19

21

- - - - Dầu gốc để pha chế dầu nhờn

10

2710

19

22

- - - - Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay

5

2710

19

23

- - - - Dầu bôi trơn khác

20

2710

19

24

- - - - Mỡ bôi trơn

10

2710

19

25

- - - - Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực

3

2710

19

26

- - - - Dầu biến thế và dầu cho bộ phận ngắt mạch điện

10

2710

19

27

- - - - Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao

15

2710

19

28

- - - - Nhiên liệu điêzen khác

15

2710

19

29

- - - - Dầu nhiên liệu khác

0

2710

19

30

- - - - Loại khác

10

2710

90

00

- Loại khác

10

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 17/5/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

 KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Văn Ninh

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

59/2002/QÐ-BTC
Quyết định số 59/2002/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.