Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mục 107 phần C, phần E danh mục ban hành kèm theo quyết định số 40/2012/QĐ-UBND về biểu giá thu một phần viện phí và phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Cơ sở y tế công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở y tế công lập → được áp dụng biểu giá mới về một phần viện phí và phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh → từ ngày quyết định có hiệu lực.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở ngành liên quan → chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Giám đốc Sở Y tế → đề nghị sửa đổi, bổ sung biểu giá theo quy trình quản lý giá y tế.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh, đảm bảo tính công bằng trong việc thu phí khám chữa bệnh.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các cơ sở y tế điều chỉnh và thực hiện mới biểu giá mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Biểu giá mới về một phần viện phí và phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng từ khi nào?
Biểu giá mới được áp dụng sau 10 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
Cơ sở y tế công lập cần thực hiện những gì để tuân thủ quy định này?
Cơ sở y tế công lập cần áp dụng biểu giá mới về một phần viện phí và phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan, tổ chức liên quan cần làm gì để thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở ngành liên quan cần chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung mục 107 phần C, phần E danh mục ban hành kèm theo quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 ban hành biểu giá thu một phần viện phí và phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
trên địa bàn tỉnh Bình Phước
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định giá thu một phần viện phí và phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua sửa đổi, bổ sung giá mục 107 phần C, phần E Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của HĐND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 176/TTr-SYT ngày 20/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục 107 phần C, phần E Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 Ban hành Biểu giá thu một phần viện phí và phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước (có danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ sở y tế công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.