Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Về giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Mặt trân Tổ quốc, đoàn thể thành phố; Liên hiêp các Hôi Văn học nghệ thuật thành phố; Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghi thảnh phố và Hội Chữ thập đỏ thành phố năm 2017.

Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính cho các tổ chức xã hội, đoàn thể thành phố trong năm 2017. Các đơn vị được phân bổ kinh phí theo bảng chi tiết.

Số hiệu59/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýTrần Vĩnh Tuyến — Phó Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2016
Ngày áp dụng10/12/2016
Ngày hết hiệu lực16/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính cho các tổ chức xã hội, đoàn thể thành phố trong năm 2017. Các đơn vị được phân bổ kinh phí theo bảng chi tiết.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; Hội Cựu chiến binh thành phố; Hội Nông dân thành phố; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố; Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản thành phố Hồ Chí Minh; Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật thành phố; Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị thành phố; Hội Chữ thập đỏ thành phố.

Các điểm cốt lõi

  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố → được phân bổ 160.000.000 đồng/người/năm
  • Hội Cựu chiến binh thành phố → được phân bổ 142.000.000 đồng/người/năm
  • Hội Nông dân thành phố → được phân bổ 151.000.000 đồng/người/năm
  • Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố → được phân bổ 143.000.000 đồng/người/năm
  • Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản thành phố Hồ Chí Minh → được phân bổ 131.000.000 đồng/người/năm
  • Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật thành phố → được phân bổ 115.000.000 đồng/người/năm
  • Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị thành phố → được phân bổ 124.000.000 đồng/người/năm
  • Hội Chữ thập đỏ thành phố → được phân bổ 99.000.000 đồng/người/năm

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các tổ chức xã hội, đoàn thể có nguồn kinh phí ổn định để thực hiện nhiệm vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách thành phố nếu phân bổ không hợp lý.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức xã hội, đoàn thể được nhận bao nhiêu kinh phí?

Cụ thể như sau: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố 160.000.000 đồng/người/năm; Hội Cựu chiến binh thành phố 142.000.000 đồng/người/năm; và các đơn vị khác theo bảng chi tiết.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Các đơn vị được phân bổ kinh phí như thế nào?

Theo bảng chi tiết, mỗi đơn vị được phân bổ một mức cụ thể cho biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch các tổ chức xã hội, đoàn thể và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho năm 2017?

Đúng, quyết định này chỉ áp dụng cho năm 2017 theo thông tin trong văn bản.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 59/2016/QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIAO ĐỊNH MỨC KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ THÀNH PHỐ; LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT THÀNH PHỐ; LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ THÀNH PHỐ VÀ HỘI CHỮ THẬP ĐỎ THÀNH PHỐ NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm, xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 119/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của thành phố, cụ thể như sau:

TT

Tên đơn vị

Đối với biên chế (đồng/người/năm)

Đối với hp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (đồng/người/năm)

01

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố

160.000.000

113.000.000

02

Hội Cựu chiến binh thành phố

142.000.000

96.000.000

03

Hội Nông dân thành phố

151.000.000

100.000.000

04

Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố

143.000.000

97.000.000

05

Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản thành phố Hồ Chí Minh

131.000.000

85.000.000

06

Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật thành phố

115.000.000

79.000.000

07

Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị thành phố

124.000.000

96.000.000

08

Hội Chữ thập đỏ thành phố

99.000.000

84.000.000

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố, Chủ tịch Hội Nông dân thành phố, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Bí thư Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật thành phố, Chủ tịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị thành phố, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Vĩnh Tuyến


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Hết hiệu lực 84/2015/QH13 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực 34/2012/NĐ-CP Nghị định số 34/2012/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp công vụ Còn hiệu lực 117/2013/NĐ-CP Nghị định số 117/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 115/2015/NĐ-CP Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Hết hiệu lực 47/2016/NĐ-CP Nghị định số 47/2016/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 71/2014/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Còn hiệu lực
59/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Về giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Mặt trân Tổ quốc, đoàn thể thành phố; Liên hiêp các Hôi Văn học nghệ thuật thành phố; Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghi thảnh phố và Hội Chữ thập đỏ thành phố năm 2017.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.