Quyết định số 590A/1998/QÐ/BTC về việc ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu

Quyết định số 590A/1998/QĐ-BTC ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu, áp dụng cho hàng hóa thuộc diện Nhà nước quản lý giá. Quyết định này thay thế Bảng giá cũ và có hiệu lực từ ngày 1/6/1998.

Số hiệu590A/1998/QÐ/BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Mộng Giao
Cập nhật01/07/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành29/04/1998
Ngày áp dụng01/06/1998
Ngày hết hiệu lực01/08/2000
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 590A/1998/QĐ-BTC ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu, áp dụng cho hàng hóa thuộc diện Nhà nước quản lý giá. Quyết định này thay thế Bảng giá cũ và có hiệu lực từ ngày 1/6/1998.

Đối tượng áp dụng

Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ quan hải quan.

Các điểm cốt lõi

  • Nhà nước quản lý giá mua tối thiểu tại cửa khẩu cho các mặt hàng như sữa bột, dầu thực vật, đường, đồ uống, xi măng, sơn, lốp xe ô tô, gạch, kính, sắt thép, bếp gas, máy bơm, quạt điện.
  • Bảng giá áp dụng cho các mặt hàng do G7 sản xuất cao hơn so với các nước khác.
  • nộp thuế tự kê khai giá tính thuế khi nhập khẩu mặt hàng mới không có trong Bảng giá.
  • Cơ quan hải quan sẽ xác định giá thuế dựa trên báo cáo của doanh nghiệp hoặc Bảng giá này.
  • Vi phạm về việc kê khai giá sẽ bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong quá trình xác định giá tính thuế nhập khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định kê khai giá.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tự kê khai giá cho mặt hàng mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá này áp dụng cho những mặt hàng nào?

Bảng giá áp dụng cho các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, bao gồm sữa bột, dầu thực vật, đường, đồ uống, xi măng, sơn, lốp xe ô tô, gạch, kính, sắt thép, bếp gas, máy bơm, quạt điện.

Nếu nhập khẩu mặt hàng mới không có trong Bảng giá này, doanh nghiệp phải làm gì?

Doanh nghiệp tự kê khai giá tính thuế. Cơ quan hải quan sẽ xác định giá thuế dựa trên báo cáo của doanh nghiệp hoặc Bảng giá này.

Vi phạm về việc kê khai giá sẽ bị xử phạt như thế nào?

Vi phạm về việc kê khai giá sẽ bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

Bảng giá này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/1998.

Các mặt hàng do G7 sản xuất có mức giá cao hơn so với các nước khác bao nhiêu?

Các mặt hàng do G7 sản xuất thường có mức giá cao hơn từ 20% đến 50% so với các nước khác.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 590A/1998/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ MUA TỐI THIỂU TẠI CỬA KHẨU ĐỂ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ phần II, Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30 tháng 8 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ;

Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan;

QUYẾT ĐỊNH

:

Điều 1:

Ban hành Danh mục các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đối với các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế (Ban hành kèm theo Quyết định này) thay thế Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo Hợp đồng; hoặc giá ghi trong Hợp đồng thấp hơn so với giá mua tối thiểu được quy định trong Bảng giá này (trừ những mặt hàng là vật tư nguyên liệu trực tiếp đưa vào sản xuất, lắp ráp đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Mục II phần C Thông tư số 82/1997/TT/BTC ngày 11/11/1997 của Bộ Tài chính); hoặc đối với hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng.

Đối với những mặt hàng có giá nhập khẩu ghi trong Hợp đồng mua bán ngoại thương cao hơn Bảng giá tính thuế tối thiểu quy định, thì giá tính thuế vẫn phải áp dụng theo giá ghi trên Hợp đồng mua bán ngoại thương.

Điều 2:

Sửa đổi Điều 4 Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau

:

Trường hợp nhập khẩu những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, chưa được quy định tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành thì đối tượng nộp thuế tự kê khai giá tính thuế. Cơ quan Hải quan tính thuế theo giá tự kê khai của đối tượng nộp thuế, đồng thời Cục Hải quan địa phương tập hợp báo cáo ngay (trong đó có kiến nghị mức giá tối thiểu) gửi Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính (riêng báo cáo gửi cho Bộ Tài chính chỉ đối với những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu).

- Đối với trường hợp các đối tượng nộp thuế được thực hiện chế độ tự kê khai giá tính thuế nhập khẩu, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về đảm bảo tính trung thực, chính xác của giá kê khai, trường hợp phát hiện có hành vi khai man sẽ bị truy thu đủ thuế nhập khẩu và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

- Đối với những mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định giá tính thuế tại Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính xem xét ra quyết định.

- Đối với những mặt hàng Nhà nước không quản lý giá tính thuế nhập khẩu, chưa được quy định tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu tại cửa khẩu của Tổng cục Hải quan, không đủ điều kiện áp giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương: Tổng cục Hải quan ra quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.

Điều 3:

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 1998. Những quy định trước đâu trái với Quyết định này đều bãi bỏ

.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Vũ Mộng Giao

 

DANH MỤC

MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 590 A/1998/QĐ/BTC ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi

2. Dầu thực vật các loại

3. Đường, bánh kẹo

4. Bột ngọt (mì chính)

5. Đồ uống các loại

6. Xi măng các loại

7. Sơn các loại

8. Dầu gội đầu, xà phòng

9. Plastic và các sản phẩm bằng Plastic, gồm:

+ Tấm lợp bằng nhựa

+ Bộ cửa ra vào, cửa sổ bằng nhựa

+ Tấm ốp trần, ốp tường bằng nhựa

+ Màng mỏng làm bao bì.

10. Săm, lốp, yếm xe

11. Giấy các loại gồm: Các mặt hàng thuộc các nhóm mã số từ 4801 đến 4816 và 4818 của Biểu thuế suất nhập khẩu hiện hành, có thuế suất thuế nhập khẩu từ 10% trở lên.

12. Thiết bị vệ sinh (chậu rửa, bồn tắm, bệ xí, bệ tiểu, vòi nước) gạch.

13. Kính tấm các loại

14. Sắt thép các loại (thép tròn, xoắn; thép góc, thép hình các dạng; thép tấm; thép lá), cấu kiện bằng nhôm.

15. Bếp gas

16. Đồ điện các loại, gồm:

+ Máy bơm nước

+ Loa các loại

+ Quạt điện

+ Amply

+ Máy điều hoà nhiệt độ

+ Radio, cassette, dàn cassette

+ Tủ lạnh

+ Đầu đọc đĩa tiếng CD

+ Máy giặt

+ Đầu đọc đĩa hình các loại

+ Bình đun nước nóng

+ Ti vi

+ Nồi cơm điện

+ Đầu video

+ Máy hút bụi

+ Bàn là

17. Pin, ắc quy

18. Ô tô

19. Xe máy và bộ linh kiện

20. Bàn, ghế, giường, tủ các loại.

 

BẢNG GIÁ

MUA TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 590 A/1998/QĐ/BTC ngày 29/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên hàng

Đơn vị tính

Giá tính thuế

(USD)

1

2

3

Nhóm 1: Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi

 

 

* Sữa tươi không đường, không pha hương liệu

lít

0,50

* Sữa tươi không đường, đã pha hương liệu

-

0,60

* Sữa tươi đã pha đường, không pha hương liệu

-

0,60

* Sữa tươi đã pha thêm đường và hương liệu

-

0,75

* Sữa đặc

kg

1,10

* Sữa bột đã đóng hộp:

 

 

- Do các nước G7, Hà Lan, Úc, Đan Mạch sản xuất

kg

4,00

- Do các nước khác sản xuất

kg

3,50

Nhóm 2: Dầu thực vật các loại

 

 

Dầu Olein cọ thô (Crude palm Olein)

tấn

490,00

Dầu Stearin cọ (RBD palm stearin)

tấn

400,00

Dầu hướng dương tinh chế

tấn

900,00

Dầu vừng

tấn

1800,00

Shortening đông đặc

tấn

540,00

Dầu ăn thực vật

lít

1,00

Dầu đậu tương thô đã khử gum

tấn

540,00

Dầu đậu tương đã tinh chế

tấn

750,00

Dầu bơ magarine từ dầu thực vật (gốc thực vật)

tấn

990,00

Dầu thực vật loại khác

tấn

900,00

Nhóm 3: Đường và các loại bánh, kẹo

 

 

* Đường kính trắng (đường tinh luyện):

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

400,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

350,00

- Đường các loại khác tính bằng 70% loại trên (có cùng xuất xứ).

 

 

* Các loại bánh kẹo:

 

 

- Kẹo hoa quả:

 

 

+ Do các nước G7 sản xuất:

 

 

Loại đóng trong hộp gỗ hoặc sắt

kg

5,00

Loại đóng trong bao bì khác.

kg

4,00

+ Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất.

 

 

- Sôcôla (chocolate) các dạng đựng trong các loại bao bì:

 

 

+ Do các nước G7 sản xuất

kg

8,00

+ Do các nước khác sản xuất

kg

5,50

* Kẹo pha chocolate:

 

 

- Do các nước G7 sản xuất:

 

 

+ Loại đóng trong hộp sắt, gỗ

kg

5,00

+ Loại đóng trong các loại bao bì khác

kg

4,00

- Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất

 

 

* Kẹo các loại khác:

 

 

- Do các nước G7 sản xuất

kg

4,50

- Do các nước khác sản xuất

kg

3,50

* Bánh quy, bánh xốp và các loại bánh tương tự mặn, ngọt

 

 

- Do các nước G7 sản xuất

 

 

+ Loại đựng trong hộp sắt, gỗ

kg

5,00

+ Loại đựng trong bao bì khác

kg

4,00

- Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất

 

 

Nhóm 4: Mỳ chính (bột ngọt)

 

 

* Mỳ chính (bột ngọt) đã đóng gói:

 

 

- Do Brazil; G7 sản xuất

tấn

1450,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

1300,00

* Mỳ chính (bột ngọt) loại dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm tính bằng 80% loại thành phẩm đã đóng gói.

 

 

Nhóm 5: Đồ uống các loại

 

 

1. Nước quả ép đóng trong các loại bao bì:

 

 

- Do các nước G7 sản xuất

lít

1,80

- Do các nước khác sản xuất

lít

1,00

2. Nước khoáng tự nhiên và nước tinh khiết (mineral water) đựng trong các loại bao bì

lít

0,50

3. Nước cốt Coca - Cola.

lít

28,00

4. Các loại nước ngọt có pha hương liệu khác

lít

1,00

5. Bia các loại:

 

 

- Bia do Trung quốc sản xuất:

 

 

+ Bia chai

lít

0,30

+ Bia hộp

lít

0,50

- Bia do các nước khác sản xuất:

 

 

* Bia hiệu Heneken đã đóng chai, hộp

lít

1,00

* Bia hiệu Tiger đã đóng chai, hộp

lít

0,80

* Bia DAB Đức:

 

 

- Loại bình: 3 lít, 5 lít

lít

0,50

- Loại đóng chai, hộp

lít

0,80

* Bia Corona:

lít

1,20

* Các loại bia khác

 

 

- Do các nước G7, Hà Lan, Cộng hoà Séc sản xuất đã đóng chai, hộp

lít

0,80

- Do các nước khác sản xuất (trừ Trung Quốc) đã đóng chai, hộp

lít

0,60

* Bia chưa đóng chai, hộp tính bằng 70% giá bia cùng loại đã đóng chai, hộp

 

 

6. Rượu vang đã đóng chai:

 

 

* Rượu vang do các nước G7 sản xuất:

 

 

- Loại từ 12 độ trở xuống

lít

2,80

- Loại trên 12 độ

lít

4,00

* Rượu vang do các nước khác sản xuất:

 

 

- Loại từ 12 độ trở xuống

lít

2,00

- Loại trên 12 độ

lít

3,00

* Rượu vang chưa đóng chai tính bằng 70% giá rượu vang cùng loại đã đóng chai.

 

 

7. Rượu mạnh đã đóng chai.

 

 

7.1. Rượu Remy Martin

 

 

- Rượu Remy Martin VSOP

lít

15,00

- Rượu Remy Martin de Club

lít

30,00

- Rượu Remy Martin Napoleon:

 

 

- Loại Regular

lít

40,00

- Loại Extra Old

lít

42,00

Rượu Remy Martin XO Special

lít

65,00

* Rượu Remy Martin Extra

lít

90,00

* Rượu Remy Martin Extra Perfection

lít

97,00

* Rượu Remy Martin Limoges:

 

 

- Loại Blue

lít

95,00

- Loại Gold

lít

132,00

* Rượu Remy Martin Louis XIII

lít

365,00

* Rượu Remy Martin khác

lít

40,00

7.2. Rượu Hennessy:

 

 

- Rượu Hennessy VSOP Litter

lít

60,00

- Rượu Hennessy VSOP

lít

16,00

- Rượu Hennessy XO

lít

74,00

- Rượu Hennessy XO Litre

lít

62,00

- Rượu Hennessy XO Mag

lít

70,00

- Rượu Hennessy XO Mugnum

lít

62,00

- Rượu Hennessy Paradis

lít

260,00

- Rượu Hennessy khác

lít

35,00

7.3. Rượu Martell:

 

 

- Rượu Martell VS

lít

13,00

- Rượu Martell Madaillon VSOP

lít

23,00

- Rượu Martell Cordon Blue

lít

50,00

- Rượu Martell Napoleon

lít

50,00

- Rượu Martell XO Supreme

lít

82,00

- Rượu Martell Extra

lít

165,00

* Rượu Martell khác

lít

30,00

7.4. Rượu Otard:

 

 

- Rượu Otard VSOP

lít

18,00

- Rượu Otard Napoleon

lít

28,50

- Rượu Otard XO

lít

49,50

- Rượu Otard Extra

lít

107,00

* Rượu Otard khác

lít

25,00

7.5. Rượu Camus:

 

 

- Rượu Camus VSOP

lít

23,00

- Rượu Camus Napoleon

lít

53,00

- Rượu Camus XO

lít

81,00

- Rượu Camus Extra

lít

103,00

* Rượu Camus khác

lít

30,00

7.6. Rượu Scotch deluxe Whisky:

 

 

- Rượu Ballantine's Gold Seal, Special Reserve, 12 year old

lít

13,00

- Rượu Bell's 12 year old

lít

12,00

- Rượu Dimple Scotch 15 year old

lít

13,00

- Rượu Dunhill Old Master

lít

25,00

- Rượu Johnnie Walker Balck Label

lít

13,00

- Rượu JW Black Label WB

lít

23,00

- Rượu Johnnie Walker Premier

lít

41,00

- Rượu Johnnie Walker Blue Label

lít

61,00

- Rượu Johnnie Walker Red Label

lít

5,20

- Rượu Royal Salute 21 year old

lít

51,00

- Rượu Chivas Regal 12 year

lít

12,00

* Rượu Whisky Nhật Bản sản xuất:

 

 

- Rượu Old Suntory

lít

7,60

* Rượu Whisky khác

lít

15,00

7.7. Rượu English Gin (rượu gin Anh):

 

 

- Rượu Gondon's Dry Gin

lít

4,60

- Rượu Beefeater London Dry Gin

lít

4,50

- Rượu Gilbey's London Dry Gin

lít

3,80

* Rượu Gin khác

lít

4,00

7.8. Rượu Vodka:

 

 

- Rượu Absolut Vodka (Thuỵ Điển sản xuất)

lít

3,00

- Rượu Absolut Citron (citrus) Vodka

lít

4,00

- Rượu Sminoff Vodka Red (Mỹ sản xuất)

lít

3,00

- Rượu Sminoff Blue Label

lít

2,80

- Rươu Vodka Nga sản xuất

lít

1,80

* Rượu Vodka khác

lít

2,50

7.9. Rượu Champagne (Sâm Panh):

 

 

- Rượu Krug Grande Cuvee

lít

51,00

- Rượu Charles Heidsieck Brut

lít

19,00

- Rượu Charles Heidsieck Rose 1983 - 1985

lít

30,00

- Rượu Piper Heidsieck Brut

lít

7,40

- Rượu Champagne do Nga sản xuất

lít

2,00

* Rượu Champagne khác

lít

3,00

7.10. Một số loại rượu khác:

 

 

- Rượu VAT 69

lít

3,00

- Rượu Raynal VSOP Brandy

lít

4,50

- Rượu Passport Whisky:

lít

5,90

- Rượu Sequin Napoleon

lít

4,00

- Whisky Scott Label 5

lít

5,00

7.11. Các loại rượu mạnh khác chưa được quy định chi tiết ở trên

lít

10,00

* Rượu mạnh chưa đóng chai tính bằng 70% giá rượu mạnh đã đóng chai cùng loại.

 

 

Nhóm 6: Xi măng các loại

 

 

1. Xi măng đã đóng bao:

 

 

* Xi măng đen/xám:

 

 

- Do G7 sản xuất

 

 

+ Loại P500 (PC40)

tấn

80,00

+ Loại P400 (PC30)

tấn

70,00

+ Loại khác

tấn

80,00

- Do các nước khác sản xuất

 

 

+ Loại P500 (PC40)

tấn

60,00

+ Loại P400 (PC30)

tấn

50,00

+ Loại khác

tấn

55,00

* Xi măng trắng:

 

 

- Do G7 sản xuất

 

 

+ Loại P500 (PC40)

tấn

200,00

+ Loại P400 (PC30)

tấn

180,00

+ Loại khác

tấn

190,00

- Do các nước khác sản xuất

 

 

+ Loại P500 (PC40)

tấn

140,00

+ Loại P400 (PC30)

tấn

120,00

+ Loại khác

tấn

130,00

* Xi măng các loại khác

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

180,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

130,00

2. Xi măng rời tính bằng 85% giá xi măng cùng loại đã đóng bao bì

 

 

Nhóm 7: Sơn các loại

 

 

* Sơn tường:

 

 

- Sơn tường do G7 sản xuất

 

 

+ Loại sơn trong nhà.

 

 

Loại bóng

lít

2,00

Loại không bóng

lít

1,00

+ Loại sơn ngoài nhà.

 

 

Loại bóng

lít

2,00

Loại không bóng

lít

1,50

- Sơn tường các hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7 sản xuất

 

 

- Sơn tường khác (ngoài nhãn hiệu của G7), không sản xuất tại các nước G7 được tính bằng 70% sơn tường do G7 sản xuất.

 

 

* Sơn phản quang:

 

 

- Do G7 sản xuất

lít

6,00

- Do các nước khác sản xuất

lít

4,50

* Sơn bình xịt từ 400ml/bình trở xuống

 

 

- Do G7 sản xuất

bình

1,50

- Do các nước khác sản xuất

bình

1,00

* Sơn bình xịt loại trên 400ml/bình

 

 

- Do G7 sản xuất

bình

2,50

- Do các nước khác sản xuất

bình

2,10

* Sơn loại khác:

 

 

- Do G7 sản xuất

lít

2,00

- Do các nước khác sản xuất

lít

1,50

Nhóm 8: Dầu gội đầu, xà phòng

 

 

* Dầu gội đầu:

 

 

- Dầu gội đầu dạng chưa đóng bao bì để bán lẻ:

 

 

+ Do G7 sản xuất

lít

2,30

+ Do các nước khác sản xuất

lít

1,70

- Dầu gội đầu đã đóng trong các loại bao bì để bán lẻ:

 

 

+ Do G7 sản xuất

lít

4,00

+ Do các nước khác sản xuất

lít

2,80

* Xà phòng các loại:

 

 

- Xà phòng giặt:

 

 

+ Do G7 sản xuất

kg

1,50

+ Do các nước khác sản xuất

kg

1,00

- Xà phòng thơm:

 

 

+ Do G7 sản xuất

kg

4,00

+ Do các nước khác sản xuất

kg

2,80

Nhóm 9: Plastic và các sản phẩm bằng Plastic

 

 

* Tấm lợp bằng nhựa:

 

 

+ Do G7 sản xuất

kg

3,00

+ Do các nước khác sản xuất

kg

2,00

* Màng mỏng làm bao bì đã in màu, in chữ...:

 

 

- Do G7 sản xuất

kg

3,00

- Do các nước khác sản xuất

kg

2,00

- Loại chưa in mầu, in chữ... tính bằng 75% giá màng mỏng bao bì đã in màu, in chữ.

 

 

* Bộ cửa ra vào bằng nhựa (không bao gồm khoá cửa):

 

 

- Do G7 sản xuất

m2

18,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

12,00

* Bộ cửa sổ gồm 1 cửa chớp và cửa chắn gió.

 

 

- Do G7 sản xuất

m2

18,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

12,00

* Cửa nhựa loại cánh xếp gấp (không dùng bản lề).

 

 

- Do G7 sản xuất

m2

6,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

4,00

* Tấm ốp trần, ốp tường... bằng nhựa

 

 

- Do G7 sản xuất

m2

6,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

4,20

Nhóm 10: Săm, lốp, yếm các loại

 

 

A. Bộ lốp, săm, yếm xe ôtô:

 

 

* Bộ lốp, săm, yếm do G7 sản xuất:

 

 

- 145-SR14

bộ

28,00

- 165-SR14

-

30,00

- 185-SR14

-

32,00

- 195/65-R15

-

37,00

- 205/60-R15

-

41,00

- 205/65R15

-

42,00

- 205/70R15

-

45,00

- 225/75-R16-8pr

-

44,00

- 245/75-R16-10pr

-

44,00

- 600-12/4pr

-

20,00

- 600-13/8pr

-

30,00

- 600-14/8pr

-

31,00

- 600-15/4pr

-

36,00

- 615-13/6pr

-

29,00

- 650-10/10pr

-

30,00

- 645-14/6pr

-

30,00

- 650-14/8pr

-

31,00

- 650-15/10pr

-

38,00

- 650-15/8pr

-

51,00

- 650-16/10pr

-

50,00

- 650-16/8pr

-

50,00

- 695-14/6pr

-

30,00

- 700-15/10pr

-

54,00

- 700-16/10pr

-

57,00

- 750-16/12pr

-

77,00

- 750-20/12pr

-

90,00

- 825-15/14pr

-

99,00

- 900-20/14pr

-

140,00

- 1100-20/16pr

-

216,00

- 1200-20/18pr

-

257,00

- 500-12/8pr

-

23,00

- 185-65/15pr

-

36,00

- 195-70/14pr

-

36,00

- 205-70/14pr

-

45,00

- 215-55/16pr

bộ

48,00

- 235-60/16pr

-

48,00

- 235-75/15pr

-

48,00

- 265-70/15pr

-

48,00

- 1200-24/18pr

-

290,00

- Bộ lốp, săm, yếm ôtô khác chưa được quy định chi tiết ở trên:

 

 

+ Loại có chiều rộng lốp đến 200 mm

bộ

30,00

+ Loại có chiều rộng trên 200 mm đến 250 mm

bộ

70,00

+ Loại có chiều rộng trên 250 mm đến 450 mm

bộ

100,00

+ Loại có chiều rộng trên 450 mm

bộ

200,00

* Bộ lốp, săm, yếm Trung Quốc sản xuất:

 

 

- 750-20/14pr

-

50,00

- 825-20/14pr

-

59,00

- 900-20/14pr

-

70,00

- 650-14/8pr

-

25,00

- 650-16/10pr

-

37,00

- 650-16/12pr

-

43,00

- 650-20/14pr

-

53,00

- Loại khác

-

40,00

* Bộ lốp, săm, yếm do các nước khác (không phải G7, Trung Quốc) sản xuất:

 

 

- 750-20/12pr

bộ

80,00

- 850-20/10pr

-

92,00

- 825-20/12pr

-

95,00

- 825-20/14pr

-

108,00

- 900-20/14pr

-

110,00

- 900-20/12pr

-

108,00

- 1000-20/12pr

-

119,00

- 1000-20/14pr

-

132,00

- 900-20/16pr

-

130,00

- 1000-20/16pr

-

132,00

- 1100-20/14pr

-

176,00

- 1100-20/16pr

-

142,00

- 1100-20/18pr

-

193,00

- 1200-20/16pr

-

219,00

- 1200-20/18pr

-

180,00

- 1200-24/16pr

-

257,00

- 1200-24/18pr

-

263,00

- 1200-24/20pr

-

269,00

- 1200-24/24pr

-

480,00

- 1300-21/12pr

-

214,00

- 1300-24/14pr

-

227,00

- 1400-24/12pr

-

273,00

- 1750-25/12pr

-

330,00

- 600-12/8pr

-

25,00

- 600-13/8pr

-

26,00

- 600-13/6pr

-

25,00

- 650-9/8pr

-

20,00

- 650-10/8pr

-

23,00

- 650-13/8pr

bộ

25,00

- 840-13/6pr

-

24,00

- 840-13/8pr

-

25,00

- 600-14/6pr

-

25,00

- 600-14/8pr

-

26,00

- 650-14/6pr

-

26,00

- 650-14/8pr

-

27,00

- 650-15/8pr

-

36,00

- 700-14/8pr

-

29,00

- 700-14/6pr

-

28,00

- 600-15/8pr

-

31,00

- 700-15/8pr

-

42,00

- 700-15/10pr

-

46,00

- 700-15/12pr

-

48,00

- 700-16/8pr

-

41,00

- 700-16/10pr

-

50,00

- 700-16/12pr

-

50,00

- 750-16/12pr

-

64,00

- 750-16/8pr

-

48,00

- 750-16/10pr

-

58,00

- 750-16/14pr

-

65,00

- 750-18/8pr

-

47,00

- 750-18/10pr

-

56,00

- 750-18/12pr

-

56,00

- 750-15/8 pr

-

46,00

- 750-15/10pr

-

51,00

- 750-15/12pr

-

54,00

- 650-16/8pr

-

40,00

- 650-16/10pr

-

44,00

- 620-10/4pr

-

12,00

- 600-12/4pr

-

16,00

- 600-10/6pr

-

17,00

- 615-13/4pr

-

16,00

- 560-13/4pr

-

17,00

- 640-13/6pr

-

22,00

- 640-14/6pr

-

25,00

- 685-14/6pr

-

24,00

- 770-16/6pr

-

33,00

- 760-16/6pr

-

38,00

- 300-10/6pr

-

14,00

- 500-10/8pr

-

14,00

- 500-12/6pr

-

17,00

- 500-12/8pr

-

17,00

- 450-12/4pr

-

12,00

- 500-8/8pr

-

16,00

- 600-8/10pr

bộ

24,00

- 700-12/12pr

-

41,00

- 825-15/14pr

-

81,00

- 600-16/6pr

-

30,00

- 175/70 R12

-

23,00

- 200/70 R14

-

33,00

- 175/70 R13

-

24,00

- 185/70 R13

-

26,00

- 185/70 R14

-

29,00

- 195/70 R14

-

31,00

- 205/70 R14

-

34,00

- 255/80 R13

-

19,00

- 165/80 R13

-

21,00

- 175/80 R14

-

26,00

- 185/80 R14

-

28,00

- 155R/12-6pr

-

22,00

- 155R/12-8pr

-

22,00

- 165R/12-6pr

-

27,00

- 165R/13-8pr

-

26,00

- 175R/13-6pr

-

32,00

- 185R/14-8pr

-

34,00

- 175R/14-8pr

-

32,00

- 185R/14-6pr

-

34,00

- 195R/14-6pr

-

37,00

- 195R/14-8pr

-

36,00

- 185/65 R14

-

28,00

- 185/65 R15

-

30,00

- 195/65 R15

-

33,00

- 195/65 R14

-

31,00

- 185/60 R14

-

30,00

- 195/60 R14

-

32,00

- 195/60 R15

-

34,00

- 205/60 R15

-

36,00

- Bộ lốp, săm, yếm ôtô khác chưa được quy định chi tiết ở trên:

 

 

+ Loại có chiều rộng đến 200 mm

bộ

20,00

+ Loại có chiều rộng trên 200 mm đến 250 mm

bộ

50,00

+ Loại có chiều rộng trên 250 mm đến 450 mm

bộ

75,00

+ Loại có chiều rộng trên 450 mm

bộ

150,00

* Lốp ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 92% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại.

 

 

* Săm ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 7% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại.

 

 

* Yếm ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 1% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại.

 

 

B. Lốp xe máy:

 

 

* Do G7 sản xuất:

 

 

- 225-17

chiếc

7,00

- 250-17

-

8,00

- 275-14

-

8,00

- 350-8

-

9,00

- 100/90-18

-

32,00

- 100/80-16

chiếc

30,00

- Loại khác

chiếc

8,00

* Lốp xe máy do các nước khác sản xuất tính bằng70% loại do G7 sản xuất

 

 

* Săm xe máy

 

 

Do G7 sản xuất

chiếc

2,00

Do các nước khác sản xuất

chiếc

1,50

C. Lốp xe đạp:

 

 

- Do G7 sản xuất

chiếc

3,50

- Do các nước khác sản xuất

chiếc

2,00

* Săm xe đạp tính bằng 10% giá của lốp xe đạp cùng loại.

 

 

Nhóm 11: Giấy và bìa giấy

 

 

* Giấy in báo:

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

630,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

480,00

* Giấy Duplex

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

650,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

500,00

* Giấy tráng, láng hai mặt:

 

 

- Do G7 sản xuất:

 

 

+ Loại định lượng dưới 64 gr/m2

tấn

1.800,00

+ Loại định lượng từ 64 gr/m2 đến dưới 80 gr/m2

tấn

1.500,00

+ Loại định lượng từ 80 gr/m2 đến dưới 120 gr/m2

tấn

1.300,00

+ Loại định lượng từ 120 gr/m2 đến dưới 230 gr/m2

tấn

1.100,00

+ Loại định lượng từ 230 gr/m2 đến dưới 350 gr/m2

tấn

900,00

+ Loại định lượng từ 350 gr/m2 trở lên

tấn

700,00

- Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.

 

 

* Giấy tráng, láng một mặt tính bằng 90% giá giấy tráng láng hai mặt cùng loại.

 

 

* Giấy photocopy khổ A4, loại 500 tờ/ram:

 

 

- Do G7 sản xuất

ram

1,50

- Do các nước khác sản xuất

ram

1,00

* Giấy tự copy (tự nhân bản):

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

2.500,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

1.800,00

* Giấy Fax:

 

 

- Do G7 sản xuất

m2

0,17

- Do các nước khác sản xuất

m2

0,10

* Giấy phủ PVC

 

 

- Do G7 sản xuất

m2

0,90

- Do các nước khác sản xuất

-

0,65

* Giấy vấn điếu thuốc lá:

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

2.100,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

1.600,00

* Giấy bóng kính

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

2.000,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

1.400,00

* Giấy than loại 100 tờ/tập:

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

2,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

1,50

* Giấy và bìa các loại khác (trừ các loại đã có ở trên):

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

700,00

- Do các nước khác sản xuất

tấn

500,00

Nhóm 12: Đồ dùng vệ sinh, gạch

 

 

I. Gạch các loại:

 

 

1. Gạch lát nền chống trơn

 

 

- Loại do G7, Tây Ban Nha sản xuất

m2

10,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

7,00

2. Gạch nung tráng men (ceramic)

 

 

- Loại do G7, Tây Ban Nha sản xuất

m2

8,50

- Do các nước khác sản xuất

m2

6,00

3. Gạch men kính (glass ceramic):

 

 

- Loại do G7 sản xuất

m2

13,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

9,00

4. Gạch bột đá ép

 

 

- Do G7, Tây Ban Nha sản xuất

m2

12,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

8,00

5. Gạch thuỷ tinh:

 

 

- Do G7 sản xuất

m2

34,00

- Do các nước khác sản xuất

m2

28,00

II. Đồ vệ sinh:

 

 

1. Bệ xí bệt (bàn cầu):

 

 

- Loại do G7 sản xuất

bộ

150,00

- Do các nước khác sản xuất

-

70,00

2. Bệ xí xổm không bao gồm két nước:

 

 

- Do G7 sản xuất

chiếc

20,00

- Do các nước khác sản xuất

chiếc

10,00

* Nếu có két nước thì tính bằng 125% loại không có két nước cùng xuất xứ.

 

 

3. Bệ đi tiểu:

 

 

- Do G7 sản xuất

chiếc

50,00

- Do các nước khác sản xuất

chiếc

16,00

4. Bồn rửa (lavabo) không kể vòi nước

 

 

- Do G7 sản xuất

chiếc

50,00

- Do các nước khác sản xuất                      

-

15,00

5. Bồn tắm bằng sứ tráng men, plastic, sắt tráng men:

 

 

* Loại thường (không có bộ xả mô tơ):

 

 

- Do G7 sản xuất

chiếc

70,00

- Do các nước khác sản xuất

-

50,00

* Loại có bộ xả mô tơ được tính bằng 120% loại trên cùng xuất xứ

 

 

* Loại có chức năng mát xa:

 

 

- Do G7 sản xuất

chiếc

1000,00

- Do các nước khác sản xuất

-

700,00

6. Các loại van, vòi nước:

 

 

* Bộ vòi tắm hoa sen:

 

 

- Loại đôi (hai đường nước vào):

 

 

+ Điều chỉnh bằng cần gạt:

 

 

G7 sản xuất

bộ

 

Các nước khác sản xuất

-

 

+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn:

 

 

G7 sản xuất

bộ

 

Các nước khác sản xuất

-

 

- Loại đơn (một đường nước vào):

 

 

+ Điều chỉnh bằng cần gạt:

 

 

Do G7 sản xuất

-

 

Do các nước khác sản xuất

-

 

+ Điều chỉnh bằng nút vặn:

 

 

G7 sản xuất

-

 

Các nước khác sản xuất

-

 

* Bộ vòi chậu rửa:

 

 

- Loại đôi (hai đường nước vào):

 

 

+ Điều chỉnh bằng cần gạt:

 

 

G7 sản xuất

-

 

Các nước khác sản xuất

-

 

+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn:

 

 

G7 sản xuất

bộ

 

Các nước khác sản xuất

-

 

- Loại đơn (một đường nước vào):

 

 

+ Điều chỉnh bằng cần gạt:

 

 

Do G7 sản xuất

-

 

Do các nước khác sản xuất

-

 

+ Điều chỉnh bằng nút vặn:

 

 

Do G7 sản xuất

-

 

Do các nước khác sản xuất

-

 

Nhóm 13: Kính tấm các loại

 

 

I. Kính tấm do các nước G7 sản xuất:

 

 

1. Kính trắng:

m2

 

- Loại dưới 1 mm

-

2,00

- Loại từ 1 mm đến dưới 2 mm

-

2,50

- Loại từ 2 mm đến dưới 4 mm

-

4,50

- Loại từ 4 mm đến dưới 6 mm

-

5,50

- Loại từ 6 mm đến dưới 8 mm

-

8,00

- Loại từ 8 mm đến dưới 10 mm

-

10,00

- Loại từ 10 mm đến dưới 12 mm

-

12,50

- Loại từ 12 mm trở lên

-

15,00

2. Kính màu, kính bông (kính hoa) tính bằng 125% giá kính trắng tương đương:

 

 

II. Kính do các nước khác sản xuất tính bằng 70% giá kính cùng loại do G7 sản xuất.

 

 

III. Kính dạng đặc biệt

 

 

- Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày từ 5 mm trở xuống.

m2

14,00

- Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày trên 5 mm

m2

16,00

- Kính phản quang do các nước khác sản xuất được tính bằng 70% kính phản quang cùng loại do G7 và Bỉ sản xuất.

 

 

- Kính hai lớp:

 

 

+ Dày dưới 10 mm

 

 

G7 sản xuất

-

21,00

Các nước khác sản xuất

-

14,00

+ Dày từ 10 mm trở lên

 

 

G7 sản xuất

m2

35,00

Các nước khác sản xuất

-

22,00

Nhóm 14: Sắt, thép các loại, cấu kiện bằng nhôm

 

 

I. Thép các loại:

 

 

1. Thép tròn, xoắn do G7 sản xuất:

tấn

 

- Loại thép tròn dưới 4 mm

-

470,00

- Loại thép tròn từ 4 mm đến dưới 6 mm

-

400,00

- Loại thép tròn từ 6 mm đến dưới 8 mm

-

350,00

- Loại thép tròn từ 8 mm đến dưới 32 mm

-

330,00

- Loại thép tròn từ 32 mm trở lên

-

280,00

2. Thép tròn, xoắn do các nước khác sản xuất tính bằng 70% giá thép tròn xoắn do G7 sản xuất.

 

 

3. Thép góc, thép hình các dạng L, V, T...:

 

 

- Do G7 sản xuất

tấn

500,00

- Do các nước khác sản xuất

-

350,00

4. Thép tấm

 

 

* Do G7 sản xuất

 

 

- Loại độ dày dưới 4 mm

tấn

400,00

- Loại độ dày từ 4 mm trở lên

-

350,00

* Do các nước khác sản xuất

 

 

- Loại độ dày dưới 4 mm

tấn

260,00

- Loại độ dày từ 4 mm trở lên

-

240,00

5. Thép lá tráng kẽm, nhôm...:

 

 

- Loại dày dưới 0,25 mm

tấn

750,00

- Loại dày từ 0,25 mm đến dưới 0,35 mm

tấn

700,00

- Loại dày từ 0,35 mm đến dưới 0,47 mm

tấn

650,00

- Loại dày từ 0,47 mm đến dưới 0,55 mm

tấn

600,00

- Loại dày từ 0,55 mm đến dưới 0,7 mm

tấn

560,00

- Loại dày từ 0,7 mm đến 1 mm

tấn

530,00

- Thép lá tráng kẽm, nhôm... đã phủ sơn tính bằng125% thép lá tráng kẽm nhôm.

 

 

* Do các nước khác sản xuất tính bằng 85% giá do G7 sản xuất cùng loại.

 

 

II. Các cấu kiện bằng nhôm:

 

 

Thanh nhôm dạng cấu kiện các loại L, V, T... và

 

 

hình vuông, hình chữ nhật chưa gia công thành

 

 

thành phẩm

tấn

2.600,00

Nhóm 15: Bếp gas

 

 

I. Bếp ga do G7 sản xuất:

 

 

1. Loại bếp đơn:

 

 

+ Loại nút vặn

chiếc

28,00

+ Loại nút bấm

chiếc

35,00

2. Loại bếp đôi:

 

 

+ Loại nút vặn

chiếc

45,00

+ Loại nút bấm

chiếc

55,00

3. Loại bếp khác:

 

 

+ Loại nút vặn

chiếc

70,00

+ Loại nút bấm

chiếc

80,00

* Nếu có thêm các tính năng:

 

 

- Ngắt ga tự động

 

 

- Chống khét

 

 

- Chống dính

 

 

thì mỗi tính năng cộng thêm 10% giá của loại bếp ga tương đương.

 

 

- Nếu có thêm bộ phận nướng thì tính tăng thêm 15 USD

 

 

4. Bếp ga du lịch (dùng bình ga nhỏ từ 250 ml đến 350 ml)

chiếc

16,00

* Bếp ga loại nhãn hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7 sản xuất

 

 

* Bếp ga do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% bếp ga do G7 sản xuất.

 

 

Nhóm 16: Đồ điện các loại

 

 

I. Máy bơm:

 

 

1. Loại do các nước G7 sản xuất:

 

 

- Loại tự động

 

 

+ Công suất dưới 150 w

chiếc

70,00

+ Công suất từ 150 w đến dưới 250 w

-

80,00

+ Công suất từ 250 w đến dưới 400 w

-

110,00

+ Công suất từ 400 w đến dưới 750 w

-

170,00

+ Công suất từ 750 w đến dưới 1000 w

-

210,00

+ Công suất từ 1000 w đến dưới 2200 w

-

280,00

+ Công suất từ 2200 w đến dưới 4000 w

-

400,00

+ Công suất từ 4000 w đến dưới 5500 w

-

500,00

+ Công suất từ 5500 w đến dưới 7500 w

-

640,00

+ Công suất từ 7500 w đến dưới 10.000 w

-

830,00

+ Công suất từ 10.000 w đến dưới 15.000 w

-

1100,00

+ Công suất từ 15.000 w đến dưới 22.000 w

-

1280,00

+ Công suất từ 22.000 w trở lên

-

1600,00

- Loại không tự động được tính bằng 80% giá máy bơm loại tự động

 

 

2. Máy bơm do các nước khác sản xuất tính bằng70% giá máy bơm cùng loại do G7 sản xuất

 

 

II. Quạt các loại:

 

 

1. Quạt điện do G7 sản xuất:

 

 

* Quạt bàn:

 

 

- Sải cánh dưới 400 mm

chiếc

40,00

- Sải cánh từ 400 mm trở lên

chiếc

55,00

* Quạt cây:

 

 

- Sải cánh dưới 400 mm

chiếc

60,00

- Sải cánh từ 400 mm trở lên

chiếc

75,00

* Quạt treo tường:

 

 

- Sải cánh dưới 400 mm

chiếc

35,00

- Sải cánh từ 400 mm trở lên

chiếc

50,00

* Quạt trần:

 

 

- Sải cánh từ 1,2 m đến 1,4 m (kể cả loại 1,4 m)

chiếc

40,00

* Quạt thông gió (gắn tường, gắn trần,...)

 

 

- Đường kính dưới 25 cm

chiếc

15,00

- Đường kính từ 25 cm đến dưới 35 cm

-

20,00

- Đường kính từ 35 cm trở lên

-

25,00

* Quạt chắn gió phòng lạnh

-

90,00

* Quạt hút khói:

 

 

- Loại 1 quạt

chiếc

70,00

- Loại 2 quạt

chiếc

80,00

2. Quạt điện nhãn hiệu G7 do các nước khác sản xuất được tính bằng 80% giá quạt điện do G7 sản xuất.

 

 

3. Quạt điện do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% giá quạt điện do G7 sản xuất.

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

590A/1998/QÐ/BTC
Quyết định số 590A/1998/QÐ/BTC về việc ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.