Quyết định số 590A/1998/QĐ-BTC ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu, áp dụng cho hàng hóa thuộc diện Nhà nước quản lý giá. Quyết định này thay thế Bảng giá cũ và có hiệu lực từ ngày 1/6/1998.
Đối tượng áp dụng
Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ quan hải quan.
Các điểm cốt lõi
- Nhà nước quản lý giá mua tối thiểu tại cửa khẩu cho các mặt hàng như sữa bột, dầu thực vật, đường, đồ uống, xi măng, sơn, lốp xe ô tô, gạch, kính, sắt thép, bếp gas, máy bơm, quạt điện.
- Bảng giá áp dụng cho các mặt hàng do G7 sản xuất cao hơn so với các nước khác.
- nộp thuế tự kê khai giá tính thuế khi nhập khẩu mặt hàng mới không có trong Bảng giá.
- Cơ quan hải quan sẽ xác định giá thuế dựa trên báo cáo của doanh nghiệp hoặc Bảng giá này.
- Vi phạm về việc kê khai giá sẽ bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong quá trình xác định giá tính thuế nhập khẩu.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định kê khai giá.
- Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tự kê khai giá cho mặt hàng mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá này áp dụng cho những mặt hàng nào?
Bảng giá áp dụng cho các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, bao gồm sữa bột, dầu thực vật, đường, đồ uống, xi măng, sơn, lốp xe ô tô, gạch, kính, sắt thép, bếp gas, máy bơm, quạt điện.
Nếu nhập khẩu mặt hàng mới không có trong Bảng giá này, doanh nghiệp phải làm gì?
Doanh nghiệp tự kê khai giá tính thuế. Cơ quan hải quan sẽ xác định giá thuế dựa trên báo cáo của doanh nghiệp hoặc Bảng giá này.
Vi phạm về việc kê khai giá sẽ bị xử phạt như thế nào?
Vi phạm về việc kê khai giá sẽ bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
Bảng giá này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/1998.
Các mặt hàng do G7 sản xuất có mức giá cao hơn so với các nước khác bao nhiêu?
Các mặt hàng do G7 sản xuất thường có mức giá cao hơn từ 20% đến 50% so với các nước khác.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 590A/1998/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ MUA TỐI THIỂU TẠI CỬA KHẨU ĐỂ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ phần II, Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30 tháng 8 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan;
QUYẾT ĐỊNH
:Điều 1:
Ban hành Danh mục các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đối với các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế (Ban hành kèm theo Quyết định này) thay thế Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo Hợp đồng; hoặc giá ghi trong Hợp đồng thấp hơn so với giá mua tối thiểu được quy định trong Bảng giá này (trừ những mặt hàng là vật tư nguyên liệu trực tiếp đưa vào sản xuất, lắp ráp đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Mục II phần C Thông tư số 82/1997/TT/BTC ngày 11/11/1997 của Bộ Tài chính); hoặc đối với hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng.
Đối với những mặt hàng có giá nhập khẩu ghi trong Hợp đồng mua bán ngoại thương cao hơn Bảng giá tính thuế tối thiểu quy định, thì giá tính thuế vẫn phải áp dụng theo giá ghi trên Hợp đồng mua bán ngoại thương.
Điều 2:
Sửa đổi Điều 4 Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau
:Trường hợp nhập khẩu những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, chưa được quy định tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành thì đối tượng nộp thuế tự kê khai giá tính thuế. Cơ quan Hải quan tính thuế theo giá tự kê khai của đối tượng nộp thuế, đồng thời Cục Hải quan địa phương tập hợp báo cáo ngay (trong đó có kiến nghị mức giá tối thiểu) gửi Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính (riêng báo cáo gửi cho Bộ Tài chính chỉ đối với những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu).
- Đối với trường hợp các đối tượng nộp thuế được thực hiện chế độ tự kê khai giá tính thuế nhập khẩu, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về đảm bảo tính trung thực, chính xác của giá kê khai, trường hợp phát hiện có hành vi khai man sẽ bị truy thu đủ thuế nhập khẩu và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
- Đối với những mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định giá tính thuế tại Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính xem xét ra quyết định.
- Đối với những mặt hàng Nhà nước không quản lý giá tính thuế nhập khẩu, chưa được quy định tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu tại cửa khẩu của Tổng cục Hải quan, không đủ điều kiện áp giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương: Tổng cục Hải quan ra quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.
Điều 3:
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 1998. Những quy định trước đâu trái với Quyết định này đều bãi bỏ
.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
DANH MỤC
MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ
TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
1. Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi
2. Dầu thực vật các loại
3. Đường, bánh kẹo
4. Bột ngọt (mì chính)
5. Đồ uống các loại
6. Xi măng các loại
7. Sơn các loại
8. Dầu gội đầu, xà phòng
9. Plastic và các sản phẩm bằng Plastic, gồm:
+ Tấm lợp bằng nhựa
+ Bộ cửa ra vào, cửa sổ bằng nhựa
+ Tấm ốp trần, ốp tường bằng nhựa
+ Màng mỏng làm bao bì.
10. Săm, lốp, yếm xe
11. Giấy các loại gồm: Các mặt hàng thuộc các nhóm mã số từ 4801 đến 4816 và 4818 của Biểu thuế suất nhập khẩu hiện hành, có thuế suất thuế nhập khẩu từ 10% trở lên.
12. Thiết bị vệ sinh (chậu rửa, bồn tắm, bệ xí, bệ tiểu, vòi nước) gạch.
13. Kính tấm các loại
14. Sắt thép các loại (thép tròn, xoắn; thép góc, thép hình các dạng; thép tấm; thép lá), cấu kiện bằng nhôm.
15. Bếp gas
16. Đồ điện các loại, gồm:
+ Máy bơm nước
+ Loa các loại
+ Quạt điện
+ Amply
+ Máy điều hoà nhiệt độ
+ Radio, cassette, dàn cassette
+ Tủ lạnh
+ Đầu đọc đĩa tiếng CD
+ Máy giặt
+ Đầu đọc đĩa hình các loại
+ Bình đun nước nóng
+ Ti vi
+ Nồi cơm điện
+ Đầu video
+ Máy hút bụi
+ Bàn là
17. Pin, ắc quy
18. Ô tô
19. Xe máy và bộ linh kiện
20. Bàn, ghế, giường, tủ các loại.
BẢNG GIÁ
MUA TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ XÁC
ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
|
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế (USD) |
|
1 |
2 |
3 |
|
Nhóm 1: Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi |
|
|
|
* Sữa tươi không đường, không pha hương liệu |
lít |
0,50 |
|
* Sữa tươi không đường, đã pha hương liệu |
- |
0,60 |
|
* Sữa tươi đã pha đường, không pha hương liệu |
- |
0,60 |
|
* Sữa tươi đã pha thêm đường và hương liệu |
- |
0,75 |
|
* Sữa đặc |
kg |
1,10 |
|
* Sữa bột đã đóng hộp: |
|
|
|
- Do các nước G7, Hà Lan, Úc, Đan Mạch sản xuất |
kg |
4,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
kg |
3,50 |
|
Nhóm 2: Dầu thực vật các loại |
|
|
|
Dầu Olein cọ thô (Crude palm Olein) |
tấn |
490,00 |
|
Dầu Stearin cọ (RBD palm stearin) |
tấn |
400,00 |
|
Dầu hướng dương tinh chế |
tấn |
900,00 |
|
Dầu vừng |
tấn |
1800,00 |
|
Shortening đông đặc |
tấn |
540,00 |
|
Dầu ăn thực vật |
lít |
1,00 |
|
Dầu đậu tương thô đã khử gum |
tấn |
540,00 |
|
Dầu đậu tương đã tinh chế |
tấn |
750,00 |
|
Dầu bơ magarine từ dầu thực vật (gốc thực vật) |
tấn |
990,00 |
|
Dầu thực vật loại khác |
tấn |
900,00 |
|
Nhóm 3: Đường và các loại bánh, kẹo |
|
|
|
* Đường kính trắng (đường tinh luyện): |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
400,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
350,00 |
|
- Đường các loại khác tính bằng 70% loại trên (có cùng xuất xứ). |
|
|
|
* Các loại bánh kẹo: |
|
|
|
- Kẹo hoa quả: |
|
|
|
+ Do các nước G7 sản xuất: |
|
|
|
Loại đóng trong hộp gỗ hoặc sắt |
kg |
5,00 |
|
Loại đóng trong bao bì khác. |
kg |
4,00 |
|
+ Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất. |
|
|
|
- Sôcôla (chocolate) các dạng đựng trong các loại bao bì: |
|
|
|
+ Do các nước G7 sản xuất |
kg |
8,00 |
|
+ Do các nước khác sản xuất |
kg |
5,50 |
|
* Kẹo pha chocolate: |
|
|
|
- Do các nước G7 sản xuất: |
|
|
|
+ Loại đóng trong hộp sắt, gỗ |
kg |
5,00 |
|
+ Loại đóng trong các loại bao bì khác |
kg |
4,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất |
|
|
|
* Kẹo các loại khác: |
|
|
|
- Do các nước G7 sản xuất |
kg |
4,50 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
kg |
3,50 |
|
* Bánh quy, bánh xốp và các loại bánh tương tự mặn, ngọt |
|
|
|
- Do các nước G7 sản xuất |
|
|
|
+ Loại đựng trong hộp sắt, gỗ |
kg |
5,00 |
|
+ Loại đựng trong bao bì khác |
kg |
4,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất |
|
|
|
Nhóm 4: Mỳ chính (bột ngọt) |
|
|
|
* Mỳ chính (bột ngọt) đã đóng gói: |
|
|
|
- Do Brazil; G7 sản xuất |
tấn |
1450,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
1300,00 |
|
* Mỳ chính (bột ngọt) loại dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm tính bằng 80% loại thành phẩm đã đóng gói. |
|
|
|
Nhóm 5: Đồ uống các loại |
|
|
|
1. Nước quả ép đóng trong các loại bao bì: |
|
|
|
- Do các nước G7 sản xuất |
lít |
1,80 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
lít |
1,00 |
|
2. Nước khoáng tự nhiên và nước tinh khiết (mineral water) đựng trong các loại bao bì |
lít |
0,50 |
|
3. Nước cốt Coca - Cola. |
lít |
28,00 |
|
4. Các loại nước ngọt có pha hương liệu khác |
lít |
1,00 |
|
5. Bia các loại: |
|
|
|
- Bia do Trung quốc sản xuất: |
|
|
|
+ Bia chai |
lít |
0,30 |
|
+ Bia hộp |
lít |
0,50 |
|
- Bia do các nước khác sản xuất: |
|
|
|
* Bia hiệu Heneken đã đóng chai, hộp |
lít |
1,00 |
|
* Bia hiệu Tiger đã đóng chai, hộp |
lít |
0,80 |
|
* Bia DAB Đức: |
|
|
|
- Loại bình: 3 lít, 5 lít |
lít |
0,50 |
|
- Loại đóng chai, hộp |
lít |
0,80 |
|
* Bia Corona: |
lít |
1,20 |
|
* Các loại bia khác |
|
|
|
- Do các nước G7, Hà Lan, Cộng hoà Séc sản xuất đã đóng chai, hộp |
lít |
0,80 |
|
- Do các nước khác sản xuất (trừ Trung Quốc) đã đóng chai, hộp |
lít |
0,60 |
|
* Bia chưa đóng chai, hộp tính bằng 70% giá bia cùng loại đã đóng chai, hộp |
|
|
|
6. Rượu vang đã đóng chai: |
|
|
|
* Rượu vang do các nước G7 sản xuất: |
|
|
|
- Loại từ 12 độ trở xuống |
lít |
2,80 |
|
- Loại trên 12 độ |
lít |
4,00 |
|
* Rượu vang do các nước khác sản xuất: |
|
|
|
- Loại từ 12 độ trở xuống |
lít |
2,00 |
|
- Loại trên 12 độ |
lít |
3,00 |
|
* Rượu vang chưa đóng chai tính bằng 70% giá rượu vang cùng loại đã đóng chai. |
|
|
|
7. Rượu mạnh đã đóng chai. |
|
|
|
7.1. Rượu Remy Martin |
|
|
|
- Rượu Remy Martin VSOP |
lít |
15,00 |
|
- Rượu Remy Martin de Club |
lít |
30,00 |
|
- Rượu Remy Martin Napoleon: |
|
|
|
- Loại Regular |
lít |
40,00 |
|
- Loại Extra Old |
lít |
42,00 |
|
Rượu Remy Martin XO Special |
lít |
65,00 |
|
* Rượu Remy Martin Extra |
lít |
90,00 |
|
* Rượu Remy Martin Extra Perfection |
lít |
97,00 |
|
* Rượu Remy Martin Limoges: |
|
|
|
- Loại Blue |
lít |
95,00 |
|
- Loại Gold |
lít |
132,00 |
|
* Rượu Remy Martin Louis XIII |
lít |
365,00 |
|
* Rượu Remy Martin khác |
lít |
40,00 |
|
7.2. Rượu Hennessy: |
|
|
|
- Rượu Hennessy VSOP Litter |
lít |
60,00 |
|
- Rượu Hennessy VSOP |
lít |
16,00 |
|
- Rượu Hennessy XO |
lít |
74,00 |
|
- Rượu Hennessy XO Litre |
lít |
62,00 |
|
- Rượu Hennessy XO Mag |
lít |
70,00 |
|
- Rượu Hennessy XO Mugnum |
lít |
62,00 |
|
- Rượu Hennessy Paradis |
lít |
260,00 |
|
- Rượu Hennessy khác |
lít |
35,00 |
|
7.3. Rượu Martell: |
|
|
|
- Rượu Martell VS |
lít |
13,00 |
|
- Rượu Martell Madaillon VSOP |
lít |
23,00 |
|
- Rượu Martell Cordon Blue |
lít |
50,00 |
|
- Rượu Martell Napoleon |
lít |
50,00 |
|
- Rượu Martell XO Supreme |
lít |
82,00 |
|
- Rượu Martell Extra |
lít |
165,00 |
|
* Rượu Martell khác |
lít |
30,00 |
|
7.4. Rượu Otard: |
|
|
|
- Rượu Otard VSOP |
lít |
18,00 |
|
- Rượu Otard Napoleon |
lít |
28,50 |
|
- Rượu Otard XO |
lít |
49,50 |
|
- Rượu Otard Extra |
lít |
107,00 |
|
* Rượu Otard khác |
lít |
25,00 |
|
7.5. Rượu Camus: |
|
|
|
- Rượu Camus VSOP |
lít |
23,00 |
|
- Rượu Camus Napoleon |
lít |
53,00 |
|
- Rượu Camus XO |
lít |
81,00 |
|
- Rượu Camus Extra |
lít |
103,00 |
|
* Rượu Camus khác |
lít |
30,00 |
|
7.6. Rượu Scotch deluxe Whisky: |
|
|
|
- Rượu Ballantine's Gold Seal, Special Reserve, 12 year old |
lít |
13,00 |
|
- Rượu Bell's 12 year old |
lít |
12,00 |
|
- Rượu Dimple Scotch 15 year old |
lít |
13,00 |
|
- Rượu Dunhill Old Master |
lít |
25,00 |
|
- Rượu Johnnie Walker Balck Label |
lít |
13,00 |
|
- Rượu JW Black Label WB |
lít |
23,00 |
|
- Rượu Johnnie Walker Premier |
lít |
41,00 |
|
- Rượu Johnnie Walker Blue Label |
lít |
61,00 |
|
- Rượu Johnnie Walker Red Label |
lít |
5,20 |
|
- Rượu Royal Salute 21 year old |
lít |
51,00 |
|
- Rượu Chivas Regal 12 year |
lít |
12,00 |
|
* Rượu Whisky Nhật Bản sản xuất: |
|
|
|
- Rượu Old Suntory |
lít |
7,60 |
|
* Rượu Whisky khác |
lít |
15,00 |
|
7.7. Rượu English Gin (rượu gin Anh): |
|
|
|
- Rượu Gondon's Dry Gin |
lít |
4,60 |
|
- Rượu Beefeater London Dry Gin |
lít |
4,50 |
|
- Rượu Gilbey's London Dry Gin |
lít |
3,80 |
|
* Rượu Gin khác |
lít |
4,00 |
|
7.8. Rượu Vodka: |
|
|
|
- Rượu Absolut Vodka (Thuỵ Điển sản xuất) |
lít |
3,00 |
|
- Rượu Absolut Citron (citrus) Vodka |
lít |
4,00 |
|
- Rượu Sminoff Vodka Red (Mỹ sản xuất) |
lít |
3,00 |
|
- Rượu Sminoff Blue Label |
lít |
2,80 |
|
- Rươu Vodka Nga sản xuất |
lít |
1,80 |
|
* Rượu Vodka khác |
lít |
2,50 |
|
7.9. Rượu Champagne (Sâm Panh): |
|
|
|
- Rượu Krug Grande Cuvee |
lít |
51,00 |
|
- Rượu Charles Heidsieck Brut |
lít |
19,00 |
|
- Rượu Charles Heidsieck Rose 1983 - 1985 |
lít |
30,00 |
|
- Rượu Piper Heidsieck Brut |
lít |
7,40 |
|
- Rượu Champagne do Nga sản xuất |
lít |
2,00 |
|
* Rượu Champagne khác |
lít |
3,00 |
|
7.10. Một số loại rượu khác: |
|
|
|
- Rượu VAT 69 |
lít |
3,00 |
|
- Rượu Raynal VSOP Brandy |
lít |
4,50 |
|
- Rượu Passport Whisky: |
lít |
5,90 |
|
- Rượu Sequin Napoleon |
lít |
4,00 |
|
- Whisky Scott Label 5 |
lít |
5,00 |
|
7.11. Các loại rượu mạnh khác chưa được quy định chi tiết ở trên |
lít |
10,00 |
|
* Rượu mạnh chưa đóng chai tính bằng 70% giá rượu mạnh đã đóng chai cùng loại. |
|
|
|
Nhóm 6: Xi măng các loại |
|
|
|
1. Xi măng đã đóng bao: |
|
|
|
* Xi măng đen/xám: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
|
|
|
+ Loại P500 (PC40) |
tấn |
80,00 |
|
+ Loại P400 (PC30) |
tấn |
70,00 |
|
+ Loại khác |
tấn |
80,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
|
|
|
+ Loại P500 (PC40) |
tấn |
60,00 |
|
+ Loại P400 (PC30) |
tấn |
50,00 |
|
+ Loại khác |
tấn |
55,00 |
|
* Xi măng trắng: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
|
|
|
+ Loại P500 (PC40) |
tấn |
200,00 |
|
+ Loại P400 (PC30) |
tấn |
180,00 |
|
+ Loại khác |
tấn |
190,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
|
|
|
+ Loại P500 (PC40) |
tấn |
140,00 |
|
+ Loại P400 (PC30) |
tấn |
120,00 |
|
+ Loại khác |
tấn |
130,00 |
|
* Xi măng các loại khác |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
180,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
130,00 |
|
2. Xi măng rời tính bằng 85% giá xi măng cùng loại đã đóng bao bì |
|
|
|
Nhóm 7: Sơn các loại |
|
|
|
* Sơn tường: |
|
|
|
- Sơn tường do G7 sản xuất |
|
|
|
+ Loại sơn trong nhà. |
|
|
|
Loại bóng |
lít |
2,00 |
|
Loại không bóng |
lít |
1,00 |
|
+ Loại sơn ngoài nhà. |
|
|
|
Loại bóng |
lít |
2,00 |
|
Loại không bóng |
lít |
1,50 |
|
- Sơn tường các hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7 sản xuất |
|
|
|
- Sơn tường khác (ngoài nhãn hiệu của G7), không sản xuất tại các nước G7 được tính bằng 70% sơn tường do G7 sản xuất. |
|
|
|
* Sơn phản quang: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
lít |
6,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
lít |
4,50 |
|
* Sơn bình xịt từ 400ml/bình trở xuống |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
bình |
1,50 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
bình |
1,00 |
|
* Sơn bình xịt loại trên 400ml/bình |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
bình |
2,50 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
bình |
2,10 |
|
* Sơn loại khác: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
lít |
2,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
lít |
1,50 |
|
Nhóm 8: Dầu gội đầu, xà phòng |
|
|
|
* Dầu gội đầu: |
|
|
|
- Dầu gội đầu dạng chưa đóng bao bì để bán lẻ: |
|
|
|
+ Do G7 sản xuất |
lít |
2,30 |
|
+ Do các nước khác sản xuất |
lít |
1,70 |
|
- Dầu gội đầu đã đóng trong các loại bao bì để bán lẻ: |
|
|
|
+ Do G7 sản xuất |
lít |
4,00 |
|
+ Do các nước khác sản xuất |
lít |
2,80 |
|
* Xà phòng các loại: |
|
|
|
- Xà phòng giặt: |
|
|
|
+ Do G7 sản xuất |
kg |
1,50 |
|
+ Do các nước khác sản xuất |
kg |
1,00 |
|
- Xà phòng thơm: |
|
|
|
+ Do G7 sản xuất |
kg |
4,00 |
|
+ Do các nước khác sản xuất |
kg |
2,80 |
|
Nhóm 9: Plastic và các sản phẩm bằng Plastic |
|
|
|
* Tấm lợp bằng nhựa: |
|
|
|
+ Do G7 sản xuất |
kg |
3,00 |
|
+ Do các nước khác sản xuất |
kg |
2,00 |
|
* Màng mỏng làm bao bì đã in màu, in chữ...: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
kg |
3,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
kg |
2,00 |
|
- Loại chưa in mầu, in chữ... tính bằng 75% giá màng mỏng bao bì đã in màu, in chữ. |
|
|
|
* Bộ cửa ra vào bằng nhựa (không bao gồm khoá cửa): |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
m2 |
18,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
12,00 |
|
* Bộ cửa sổ gồm 1 cửa chớp và cửa chắn gió. |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
m2 |
18,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
12,00 |
|
* Cửa nhựa loại cánh xếp gấp (không dùng bản lề). |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
m2 |
6,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
4,00 |
|
* Tấm ốp trần, ốp tường... bằng nhựa |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
m2 |
6,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
4,20 |
|
Nhóm 10: Săm, lốp, yếm các loại |
|
|
|
A. Bộ lốp, săm, yếm xe ôtô: |
|
|
|
* Bộ lốp, săm, yếm do G7 sản xuất: |
|
|
|
- 145-SR14 |
bộ |
28,00 |
|
- 165-SR14 |
- |
30,00 |
|
- 185-SR14 |
- |
32,00 |
|
- 195/65-R15 |
- |
37,00 |
|
- 205/60-R15 |
- |
41,00 |
|
- 205/65R15 |
- |
42,00 |
|
- 205/70R15 |
- |
45,00 |
|
- 225/75-R16-8pr |
- |
44,00 |
|
- 245/75-R16-10pr |
- |
44,00 |
|
- 600-12/4pr |
- |
20,00 |
|
- 600-13/8pr |
- |
30,00 |
|
- 600-14/8pr |
- |
31,00 |
|
- 600-15/4pr |
- |
36,00 |
|
- 615-13/6pr |
- |
29,00 |
|
- 650-10/10pr |
- |
30,00 |
|
- 645-14/6pr |
- |
30,00 |
|
- 650-14/8pr |
- |
31,00 |
|
- 650-15/10pr |
- |
38,00 |
|
- 650-15/8pr |
- |
51,00 |
|
- 650-16/10pr |
- |
50,00 |
|
- 650-16/8pr |
- |
50,00 |
|
- 695-14/6pr |
- |
30,00 |
|
- 700-15/10pr |
- |
54,00 |
|
- 700-16/10pr |
- |
57,00 |
|
- 750-16/12pr |
- |
77,00 |
|
- 750-20/12pr |
- |
90,00 |
|
- 825-15/14pr |
- |
99,00 |
|
- 900-20/14pr |
- |
140,00 |
|
- 1100-20/16pr |
- |
216,00 |
|
- 1200-20/18pr |
- |
257,00 |
|
- 500-12/8pr |
- |
23,00 |
|
- 185-65/15pr |
- |
36,00 |
|
- 195-70/14pr |
- |
36,00 |
|
- 205-70/14pr |
- |
45,00 |
|
- 215-55/16pr |
bộ |
48,00 |
|
- 235-60/16pr |
- |
48,00 |
|
- 235-75/15pr |
- |
48,00 |
|
- 265-70/15pr |
- |
48,00 |
|
- 1200-24/18pr |
- |
290,00 |
|
- Bộ lốp, săm, yếm ôtô khác chưa được quy định chi tiết ở trên: |
|
|
|
+ Loại có chiều rộng lốp đến 200 mm |
bộ |
30,00 |
|
+ Loại có chiều rộng trên 200 mm đến 250 mm |
bộ |
70,00 |
|
+ Loại có chiều rộng trên 250 mm đến 450 mm |
bộ |
100,00 |
|
+ Loại có chiều rộng trên 450 mm |
bộ |
200,00 |
|
* Bộ lốp, săm, yếm Trung Quốc sản xuất: |
|
|
|
- 750-20/14pr |
- |
50,00 |
|
- 825-20/14pr |
- |
59,00 |
|
- 900-20/14pr |
- |
70,00 |
|
- 650-14/8pr |
- |
25,00 |
|
- 650-16/10pr |
- |
37,00 |
|
- 650-16/12pr |
- |
43,00 |
|
- 650-20/14pr |
- |
53,00 |
|
- Loại khác |
- |
40,00 |
|
* Bộ lốp, săm, yếm do các nước khác (không phải G7, Trung Quốc) sản xuất: |
|
|
|
- 750-20/12pr |
bộ |
80,00 |
|
- 850-20/10pr |
- |
92,00 |
|
- 825-20/12pr |
- |
95,00 |
|
- 825-20/14pr |
- |
108,00 |
|
- 900-20/14pr |
- |
110,00 |
|
- 900-20/12pr |
- |
108,00 |
|
- 1000-20/12pr |
- |
119,00 |
|
- 1000-20/14pr |
- |
132,00 |
|
- 900-20/16pr |
- |
130,00 |
|
- 1000-20/16pr |
- |
132,00 |
|
- 1100-20/14pr |
- |
176,00 |
|
- 1100-20/16pr |
- |
142,00 |
|
- 1100-20/18pr |
- |
193,00 |
|
- 1200-20/16pr |
- |
219,00 |
|
- 1200-20/18pr |
- |
180,00 |
|
- 1200-24/16pr |
- |
257,00 |
|
- 1200-24/18pr |
- |
263,00 |
|
- 1200-24/20pr |
- |
269,00 |
|
- 1200-24/24pr |
- |
480,00 |
|
- 1300-21/12pr |
- |
214,00 |
|
- 1300-24/14pr |
- |
227,00 |
|
- 1400-24/12pr |
- |
273,00 |
|
- 1750-25/12pr |
- |
330,00 |
|
- 600-12/8pr |
- |
25,00 |
|
- 600-13/8pr |
- |
26,00 |
|
- 600-13/6pr |
- |
25,00 |
|
- 650-9/8pr |
- |
20,00 |
|
- 650-10/8pr |
- |
23,00 |
|
- 650-13/8pr |
bộ |
25,00 |
|
- 840-13/6pr |
- |
24,00 |
|
- 840-13/8pr |
- |
25,00 |
|
- 600-14/6pr |
- |
25,00 |
|
- 600-14/8pr |
- |
26,00 |
|
- 650-14/6pr |
- |
26,00 |
|
- 650-14/8pr |
- |
27,00 |
|
- 650-15/8pr |
- |
36,00 |
|
- 700-14/8pr |
- |
29,00 |
|
- 700-14/6pr |
- |
28,00 |
|
- 600-15/8pr |
- |
31,00 |
|
- 700-15/8pr |
- |
42,00 |
|
- 700-15/10pr |
- |
46,00 |
|
- 700-15/12pr |
- |
48,00 |
|
- 700-16/8pr |
- |
41,00 |
|
- 700-16/10pr |
- |
50,00 |
|
- 700-16/12pr |
- |
50,00 |
|
- 750-16/12pr |
- |
64,00 |
|
- 750-16/8pr |
- |
48,00 |
|
- 750-16/10pr |
- |
58,00 |
|
- 750-16/14pr |
- |
65,00 |
|
- 750-18/8pr |
- |
47,00 |
|
- 750-18/10pr |
- |
56,00 |
|
- 750-18/12pr |
- |
56,00 |
|
- 750-15/8 pr |
- |
46,00 |
|
- 750-15/10pr |
- |
51,00 |
|
- 750-15/12pr |
- |
54,00 |
|
- 650-16/8pr |
- |
40,00 |
|
- 650-16/10pr |
- |
44,00 |
|
- 620-10/4pr |
- |
12,00 |
|
- 600-12/4pr |
- |
16,00 |
|
- 600-10/6pr |
- |
17,00 |
|
- 615-13/4pr |
- |
16,00 |
|
- 560-13/4pr |
- |
17,00 |
|
- 640-13/6pr |
- |
22,00 |
|
- 640-14/6pr |
- |
25,00 |
|
- 685-14/6pr |
- |
24,00 |
|
- 770-16/6pr |
- |
33,00 |
|
- 760-16/6pr |
- |
38,00 |
|
- 300-10/6pr |
- |
14,00 |
|
- 500-10/8pr |
- |
14,00 |
|
- 500-12/6pr |
- |
17,00 |
|
- 500-12/8pr |
- |
17,00 |
|
- 450-12/4pr |
- |
12,00 |
|
- 500-8/8pr |
- |
16,00 |
|
- 600-8/10pr |
bộ |
24,00 |
|
- 700-12/12pr |
- |
41,00 |
|
- 825-15/14pr |
- |
81,00 |
|
- 600-16/6pr |
- |
30,00 |
|
- 175/70 R12 |
- |
23,00 |
|
- 200/70 R14 |
- |
33,00 |
|
- 175/70 R13 |
- |
24,00 |
|
- 185/70 R13 |
- |
26,00 |
|
- 185/70 R14 |
- |
29,00 |
|
- 195/70 R14 |
- |
31,00 |
|
- 205/70 R14 |
- |
34,00 |
|
- 255/80 R13 |
- |
19,00 |
|
- 165/80 R13 |
- |
21,00 |
|
- 175/80 R14 |
- |
26,00 |
|
- 185/80 R14 |
- |
28,00 |
|
- 155R/12-6pr |
- |
22,00 |
|
- 155R/12-8pr |
- |
22,00 |
|
- 165R/12-6pr |
- |
27,00 |
|
- 165R/13-8pr |
- |
26,00 |
|
- 175R/13-6pr |
- |
32,00 |
|
- 185R/14-8pr |
- |
34,00 |
|
- 175R/14-8pr |
- |
32,00 |
|
- 185R/14-6pr |
- |
34,00 |
|
- 195R/14-6pr |
- |
37,00 |
|
- 195R/14-8pr |
- |
36,00 |
|
- 185/65 R14 |
- |
28,00 |
|
- 185/65 R15 |
- |
30,00 |
|
- 195/65 R15 |
- |
33,00 |
|
- 195/65 R14 |
- |
31,00 |
|
- 185/60 R14 |
- |
30,00 |
|
- 195/60 R14 |
- |
32,00 |
|
- 195/60 R15 |
- |
34,00 |
|
- 205/60 R15 |
- |
36,00 |
|
- Bộ lốp, săm, yếm ôtô khác chưa được quy định chi tiết ở trên: |
|
|
|
+ Loại có chiều rộng đến 200 mm |
bộ |
20,00 |
|
+ Loại có chiều rộng trên 200 mm đến 250 mm |
bộ |
50,00 |
|
+ Loại có chiều rộng trên 250 mm đến 450 mm |
bộ |
75,00 |
|
+ Loại có chiều rộng trên 450 mm |
bộ |
150,00 |
|
* Lốp ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 92% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại. |
|
|
|
* Săm ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 7% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại. |
|
|
|
* Yếm ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 1% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại. |
|
|
|
B. Lốp xe máy: |
|
|
|
* Do G7 sản xuất: |
|
|
|
- 225-17 |
chiếc |
7,00 |
|
- 250-17 |
- |
8,00 |
|
- 275-14 |
- |
8,00 |
|
- 350-8 |
- |
9,00 |
|
- 100/90-18 |
- |
32,00 |
|
- 100/80-16 |
chiếc |
30,00 |
|
- Loại khác |
chiếc |
8,00 |
|
* Lốp xe máy do các nước khác sản xuất tính bằng70% loại do G7 sản xuất |
|
|
|
* Săm xe máy |
|
|
|
Do G7 sản xuất |
chiếc |
2,00 |
|
Do các nước khác sản xuất |
chiếc |
1,50 |
|
C. Lốp xe đạp: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
chiếc |
3,50 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
chiếc |
2,00 |
|
* Săm xe đạp tính bằng 10% giá của lốp xe đạp cùng loại. |
|
|
|
Nhóm 11: Giấy và bìa giấy |
|
|
|
* Giấy in báo: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
630,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
480,00 |
|
* Giấy Duplex |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
650,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
500,00 |
|
* Giấy tráng, láng hai mặt: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất: |
|
|
|
+ Loại định lượng dưới 64 gr/m2 |
tấn |
1.800,00 |
|
+ Loại định lượng từ 64 gr/m2 đến dưới 80 gr/m2 |
tấn |
1.500,00 |
|
+ Loại định lượng từ 80 gr/m2 đến dưới 120 gr/m2 |
tấn |
1.300,00 |
|
+ Loại định lượng từ 120 gr/m2 đến dưới 230 gr/m2 |
tấn |
1.100,00 |
|
+ Loại định lượng từ 230 gr/m2 đến dưới 350 gr/m2 |
tấn |
900,00 |
|
+ Loại định lượng từ 350 gr/m2 trở lên |
tấn |
700,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất. |
|
|
|
* Giấy tráng, láng một mặt tính bằng 90% giá giấy tráng láng hai mặt cùng loại. |
|
|
|
* Giấy photocopy khổ A4, loại 500 tờ/ram: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
ram |
1,50 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
ram |
1,00 |
|
* Giấy tự copy (tự nhân bản): |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
2.500,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
1.800,00 |
|
* Giấy Fax: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
m2 |
0,17 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
0,10 |
|
* Giấy phủ PVC |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
m2 |
0,90 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
- |
0,65 |
|
* Giấy vấn điếu thuốc lá: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
2.100,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
1.600,00 |
|
* Giấy bóng kính |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
2.000,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
1.400,00 |
|
* Giấy than loại 100 tờ/tập: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
2,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
1,50 |
|
* Giấy và bìa các loại khác (trừ các loại đã có ở trên): |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
700,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
tấn |
500,00 |
|
Nhóm 12: Đồ dùng vệ sinh, gạch |
|
|
|
I. Gạch các loại: |
|
|
|
1. Gạch lát nền chống trơn |
|
|
|
- Loại do G7, Tây Ban Nha sản xuất |
m2 |
10,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
7,00 |
|
2. Gạch nung tráng men (ceramic) |
|
|
|
- Loại do G7, Tây Ban Nha sản xuất |
m2 |
8,50 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
6,00 |
|
3. Gạch men kính (glass ceramic): |
|
|
|
- Loại do G7 sản xuất |
m2 |
13,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
9,00 |
|
4. Gạch bột đá ép |
|
|
|
- Do G7, Tây Ban Nha sản xuất |
m2 |
12,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
8,00 |
|
5. Gạch thuỷ tinh: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
m2 |
34,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
m2 |
28,00 |
|
II. Đồ vệ sinh: |
|
|
|
1. Bệ xí bệt (bàn cầu): |
|
|
|
- Loại do G7 sản xuất |
bộ |
150,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
- |
70,00 |
|
2. Bệ xí xổm không bao gồm két nước: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
chiếc |
20,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
chiếc |
10,00 |
|
* Nếu có két nước thì tính bằng 125% loại không có két nước cùng xuất xứ. |
|
|
|
3. Bệ đi tiểu: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
chiếc |
50,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
chiếc |
16,00 |
|
4. Bồn rửa (lavabo) không kể vòi nước |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
chiếc |
50,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
- |
15,00 |
|
5. Bồn tắm bằng sứ tráng men, plastic, sắt tráng men: |
|
|
|
* Loại thường (không có bộ xả mô tơ): |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
chiếc |
70,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
- |
50,00 |
|
* Loại có bộ xả mô tơ được tính bằng 120% loại trên cùng xuất xứ |
|
|
|
* Loại có chức năng mát xa: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
chiếc |
1000,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
- |
700,00 |
|
6. Các loại van, vòi nước: |
|
|
|
* Bộ vòi tắm hoa sen: |
|
|
|
- Loại đôi (hai đường nước vào): |
|
|
|
+ Điều chỉnh bằng cần gạt: |
|
|
|
G7 sản xuất |
bộ |
|
|
Các nước khác sản xuất |
- |
|
|
+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn: |
|
|
|
G7 sản xuất |
bộ |
|
|
Các nước khác sản xuất |
- |
|
|
- Loại đơn (một đường nước vào): |
|
|
|
+ Điều chỉnh bằng cần gạt: |
|
|
|
Do G7 sản xuất |
- |
|
|
Do các nước khác sản xuất |
- |
|
|
+ Điều chỉnh bằng nút vặn: |
|
|
|
G7 sản xuất |
- |
|
|
Các nước khác sản xuất |
- |
|
|
* Bộ vòi chậu rửa: |
|
|
|
- Loại đôi (hai đường nước vào): |
|
|
|
+ Điều chỉnh bằng cần gạt: |
|
|
|
G7 sản xuất |
- |
|
|
Các nước khác sản xuất |
- |
|
|
+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn: |
|
|
|
G7 sản xuất |
bộ |
|
|
Các nước khác sản xuất |
- |
|
|
- Loại đơn (một đường nước vào): |
|
|
|
+ Điều chỉnh bằng cần gạt: |
|
|
|
Do G7 sản xuất |
- |
|
|
Do các nước khác sản xuất |
- |
|
|
+ Điều chỉnh bằng nút vặn: |
|
|
|
Do G7 sản xuất |
- |
|
|
Do các nước khác sản xuất |
- |
|
|
Nhóm 13: Kính tấm các loại |
|
|
|
I. Kính tấm do các nước G7 sản xuất: |
|
|
|
1. Kính trắng: |
m2 |
|
|
- Loại dưới 1 mm |
- |
2,00 |
|
- Loại từ 1 mm đến dưới 2 mm |
- |
2,50 |
|
- Loại từ 2 mm đến dưới 4 mm |
- |
4,50 |
|
- Loại từ 4 mm đến dưới 6 mm |
- |
5,50 |
|
- Loại từ 6 mm đến dưới 8 mm |
- |
8,00 |
|
- Loại từ 8 mm đến dưới 10 mm |
- |
10,00 |
|
- Loại từ 10 mm đến dưới 12 mm |
- |
12,50 |
|
- Loại từ 12 mm trở lên |
- |
15,00 |
|
2. Kính màu, kính bông (kính hoa) tính bằng 125% giá kính trắng tương đương: |
|
|
|
II. Kính do các nước khác sản xuất tính bằng 70% giá kính cùng loại do G7 sản xuất. |
|
|
|
III. Kính dạng đặc biệt |
|
|
|
- Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày từ 5 mm trở xuống. |
m2 |
14,00 |
|
- Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày trên 5 mm |
m2 |
16,00 |
|
- Kính phản quang do các nước khác sản xuất được tính bằng 70% kính phản quang cùng loại do G7 và Bỉ sản xuất. |
|
|
|
- Kính hai lớp: |
|
|
|
+ Dày dưới 10 mm |
|
|
|
G7 sản xuất |
- |
21,00 |
|
Các nước khác sản xuất |
- |
14,00 |
|
+ Dày từ 10 mm trở lên |
|
|
|
G7 sản xuất |
m2 |
35,00 |
|
Các nước khác sản xuất |
- |
22,00 |
|
Nhóm 14: Sắt, thép các loại, cấu kiện bằng nhôm |
|
|
|
I. Thép các loại: |
|
|
|
1. Thép tròn, xoắn do G7 sản xuất: |
tấn |
|
|
- Loại thép tròn dưới 4 mm |
- |
470,00 |
|
- Loại thép tròn từ 4 mm đến dưới 6 mm |
- |
400,00 |
|
- Loại thép tròn từ 6 mm đến dưới 8 mm |
- |
350,00 |
|
- Loại thép tròn từ 8 mm đến dưới 32 mm |
- |
330,00 |
|
- Loại thép tròn từ 32 mm trở lên |
- |
280,00 |
|
2. Thép tròn, xoắn do các nước khác sản xuất tính bằng 70% giá thép tròn xoắn do G7 sản xuất. |
|
|
|
3. Thép góc, thép hình các dạng L, V, T...: |
|
|
|
- Do G7 sản xuất |
tấn |
500,00 |
|
- Do các nước khác sản xuất |
- |
350,00 |
|
4. Thép tấm |
|
|
|
* Do G7 sản xuất |
|
|
|
- Loại độ dày dưới 4 mm |
tấn |
400,00 |
|
- Loại độ dày từ 4 mm trở lên |
- |
350,00 |
|
* Do các nước khác sản xuất |
|
|
|
- Loại độ dày dưới 4 mm |
tấn |
260,00 |
|
- Loại độ dày từ 4 mm trở lên |
- |
240,00 |
|
5. Thép lá tráng kẽm, nhôm...: |
|
|
|
- Loại dày dưới 0,25 mm |
tấn |
750,00 |
|
- Loại dày từ 0,25 mm đến dưới 0,35 mm |
tấn |
700,00 |
|
- Loại dày từ 0,35 mm đến dưới 0,47 mm |
tấn |
650,00 |
|
- Loại dày từ 0,47 mm đến dưới 0,55 mm |
tấn |
600,00 |
|
- Loại dày từ 0,55 mm đến dưới 0,7 mm |
tấn |
560,00 |
|
- Loại dày từ 0,7 mm đến 1 mm |
tấn |
530,00 |
|
- Thép lá tráng kẽm, nhôm... đã phủ sơn tính bằng125% thép lá tráng kẽm nhôm. |
|
|
|
* Do các nước khác sản xuất tính bằng 85% giá do G7 sản xuất cùng loại. |
|
|
|
II. Các cấu kiện bằng nhôm: |
|
|
|
Thanh nhôm dạng cấu kiện các loại L, V, T... và |
|
|
|
hình vuông, hình chữ nhật chưa gia công thành |
|
|
|
thành phẩm |
tấn |
2.600,00 |
|
Nhóm 15: Bếp gas |
|
|
|
I. Bếp ga do G7 sản xuất: |
|
|
|
1. Loại bếp đơn: |
|
|
|
+ Loại nút vặn |
chiếc |
28,00 |
|
+ Loại nút bấm |
chiếc |
35,00 |
|
2. Loại bếp đôi: |
|
|
|
+ Loại nút vặn |
chiếc |
45,00 |
|
+ Loại nút bấm |
chiếc |
55,00 |
|
3. Loại bếp khác: |
|
|
|
+ Loại nút vặn |
chiếc |
70,00 |
|
+ Loại nút bấm |
chiếc |
80,00 |
|
* Nếu có thêm các tính năng: |
|
|
|
- Ngắt ga tự động |
|
|
|
- Chống khét |
|
|
|
- Chống dính |
|
|
|
thì mỗi tính năng cộng thêm 10% giá của loại bếp ga tương đương. |
|
|
|
- Nếu có thêm bộ phận nướng thì tính tăng thêm 15 USD |
|
|
|
4. Bếp ga du lịch (dùng bình ga nhỏ từ 250 ml đến 350 ml) |
chiếc |
16,00 |
|
* Bếp ga loại nhãn hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7 sản xuất |
|
|
|
* Bếp ga do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% bếp ga do G7 sản xuất. |
|
|
|
Nhóm 16: Đồ điện các loại |
|
|
|
I. Máy bơm: |
|
|
|
1. Loại do các nước G7 sản xuất: |
|
|
|
- Loại tự động |
|
|
|
+ Công suất dưới 150 w |
chiếc |
70,00 |
|
+ Công suất từ 150 w đến dưới 250 w |
- |
80,00 |
|
+ Công suất từ 250 w đến dưới 400 w |
- |
110,00 |
|
+ Công suất từ 400 w đến dưới 750 w |
- |
170,00 |
|
+ Công suất từ 750 w đến dưới 1000 w |
- |
210,00 |
|
+ Công suất từ 1000 w đến dưới 2200 w |
- |
280,00 |
|
+ Công suất từ 2200 w đến dưới 4000 w |
- |
400,00 |
|
+ Công suất từ 4000 w đến dưới 5500 w |
- |
500,00 |
|
+ Công suất từ 5500 w đến dưới 7500 w |
- |
640,00 |
|
+ Công suất từ 7500 w đến dưới 10.000 w |
- |
830,00 |
|
+ Công suất từ 10.000 w đến dưới 15.000 w |
- |
1100,00 |
|
+ Công suất từ 15.000 w đến dưới 22.000 w |
- |
1280,00 |
|
+ Công suất từ 22.000 w trở lên |
- |
1600,00 |
|
- Loại không tự động được tính bằng 80% giá máy bơm loại tự động |
|
|
|
2. Máy bơm do các nước khác sản xuất tính bằng70% giá máy bơm cùng loại do G7 sản xuất |
|
|
|
II. Quạt các loại: |
|
|
|
1. Quạt điện do G7 sản xuất: |
|
|
|
* Quạt bàn: |
|
|
|
- Sải cánh dưới 400 mm |
chiếc |
40,00 |
|
- Sải cánh từ 400 mm trở lên |
chiếc |
55,00 |
|
* Quạt cây: |
|
|
|
- Sải cánh dưới 400 mm |
chiếc |
60,00 |
|
- Sải cánh từ 400 mm trở lên |
chiếc |
75,00 |
|
* Quạt treo tường: |
|
|
|
- Sải cánh dưới 400 mm |
chiếc |
35,00 |
|
- Sải cánh từ 400 mm trở lên |
chiếc |
50,00 |
|
* Quạt trần: |
|
|
|
- Sải cánh từ 1,2 m đến 1,4 m (kể cả loại 1,4 m) |
chiếc |
40,00 |
|
* Quạt thông gió (gắn tường, gắn trần,...) |
|
|
|
- Đường kính dưới 25 cm |
chiếc |
15,00 |
|
- Đường kính từ 25 cm đến dưới 35 cm |
- |
20,00 |
|
- Đường kính từ 35 cm trở lên |
- |
25,00 |
|
* Quạt chắn gió phòng lạnh |
- |
90,00 |
|
* Quạt hút khói: |
|
|
|
- Loại 1 quạt |
chiếc |
70,00 |
|
- Loại 2 quạt |
chiếc |
80,00 |
|
2. Quạt điện nhãn hiệu G7 do các nước khác sản xuất được tính bằng 80% giá quạt điện do G7 sản xuất. |
|
|
|
3. Quạt điện do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% giá quạt điện do G7 sản xuất. |
|
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.