Công văn số 5957/TC/TCT Công văn về việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bằng hàng

Công văn số 5957/TC/TCT hướng dẫn chi tiết việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản quy định về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp áp dụng phương thức này.

문서 번호5957/TC/TCT
문서 유형공문
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung
업데이트16. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 06. 2003
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Công văn số 5957/TC/TCT hướng dẫn chi tiết việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản quy định về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp áp dụng phương thức này.

적용 범위

Doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng hình thức bù trừ với hàng hóa nhập khẩu từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT khi có đủ hồ sơ chứng minh việc thực tế xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa theo phương thức bù trừ (Điểm 2).
  • Hồ sơ hoàn thuế gồm công văn đề nghị, bảng kê khai số thuế phát sinh đầu ra, đầu vào, các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan liên quan (Điểm 2).
  • Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan Thuế về Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu dài hạn và kế hoạch thanh toán khi áp dụng phương thức bù trừ lâu dài (Điểm 2).
  • Cơ sở kinh doanh được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có đầy đủ thủ tục chứng minh việc thực tế xuất khẩu và nhập khẩu (Điểm 2).
  • Việc thanh toán khi bán hàng cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được hướng dẫn riêng trong Thông tư số 90/2002/TT-BTC.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tận dụng cơ chế bù trừ để tối ưu hóa dòng tiền và giảm chi phí thanh toán.
  • Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
  • Việc đăng ký với cơ quan Thuế về hợp đồng dài hạn có thể tạo thêm gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp cần những hồ sơ gì để hoàn thuế GTGT khi xuất khẩu hàng hóa thanh toán bằng hình thức bù trừ?

Cần công văn đề nghị, bảng kê khai số thuế phát sinh đầu ra, đầu vào, các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan liên quan.

Doanh nghiệp có được áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu hàng hóa thanh toán bằng hình thức bù trừ không?

Có, nếu doanh nghiệp chứng minh được việc thực tế xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa theo phương thức bù trừ.

Doanh nghiệp cần đăng ký với cơ quan Thuế khi áp dụng hình thức thanh toán bù trừ lâu dài như thế nào?

Đăng ký về hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu dài hạn và kế hoạch thanh toán với khách hàng nước ngoài.

Cơ sở kinh doanh cần lưu giữ hồ sơ liên quan đến hoàn thuế GTGT trong bao lâu?

Lưu giữ đầy đủ tại cơ sở để cung cấp khi cơ quan Thuế kiểm tra, thanh tra.

Việc bán hàng cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được hướng dẫn như thế nào?

Được hướng dẫn riêng trong Thông tư số 90/2002/TT-BTC.

전문

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5957 TC/TCT NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2003
VỀ VIỆC THANH TOÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XK BẰNG HÀNG

 

Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

 

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT. Nay, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể điểm 1, mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC (nêu trên) về chứng từ thanh toán đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng như sau:

1. Các trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

2. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đối với trường hợp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng gửi đến cơ quan Thuế phải đủ hồ sơ, thủ tục như sau:

- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên). Công văn ghi rõ là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán theo phương thức bù trừ với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại, trong đó kê rõ số thuế đầu vào được khấu trừ của hàng hóa nhập khẩu (số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu), số thuế GTGT nộp thay cho phía nước ngoài đối với dịch vụ mua của nước ngoài để thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra theo mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT (áp dụng đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB mua của cơ sở sản xuất để bán ra) ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC và Thông tư số 82/2002/TT-BTC nêu trên, trong đó kê rõ số lượng, giá trị hàng hóa đã nhập khẩu, dịch vụ đã mua của nước ngoài để thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.

- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở:

+ Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ký với phía nước ngoài.

+ Số, ngày Hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ của phía nước ngoài (gọi tắt là Hợp đồng nhập khẩu) thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

+ Số, ngày Tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu.

+ Số, ngày Tờ khai nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu mua của phía nước ngoài thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

+ Số, ngày văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng, cơ sở kinh doanh phải kê trong Bảng kê kèm theo về số, ngày, chứng từ thanh toán qua Ngân hàng, số tiền thanh toán.

Các Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, Hợp đồng nhập khẩu mua hàng hóa, dịch vụ với phía nước ngoài phải theo đúng quy định của Luật thương mại ghi rõ: số lượng, chủng loại, giá trị hàng hóa, dịch vụ, giá bán (mua), giá gia công (đối với trường hợp gia công hàng hóa), hình thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước ngoài.

Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức bù trừ với hàng nhập theo Hợp đồng dài hạn với phía nước ngoài, thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan Thuế về Hợp đồng xuất khẩu, Hợp đồng nhập khẩu, kế hoạch thanh toán với khách hàng nước ngoài, định kỳ cơ sở phải có văn bản xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa đã thanh toán bù trừ với phía nước ngoài.

Ngoài các hồ sơ, thủ tục hoàn thuế phải gửi đến cơ quan Thuế nêu trên, các hồ sơ khác liên quan đến hoàn thuế, khấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh phải lưu giữ đầy đủ tại cơ sở. Khi cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ sở, cơ sở có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán theo phương thức này cơ sở kinh doanh được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đủ thủ tục nêu tại điểm 2 công văn này chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã thực tế xuất khẩu, hàng hóa đã thực tế nhập khẩu, đã thực hiện thanh toán bù trừ.

3. Trường hợp hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì việc thanh toán thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 90/2002/TT-BTC ngày 10/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.