Văn bản hướng dẫn cách xử lý thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu theo quy định tại Quyết định 35/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng cho Tổng cục Hải quan và các doanh nghiệp. Điểm nổi bật là việc xác định mặt hàng phải nộp chênh lệch giá dựa trên cả tên cụ thể và mã số trong Phụ lục I, II kèm theo quyết định.
要点
- Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng quy định tại Phụ lục I và II Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC → phải nộp chênh lệch giá theo tỷ lệ quy định
- Mặt hàng thuộc mã số thuế nêu trong Phụ lục I, II nhưng không đáp ứng đủ tiêu chuẩn tên mặt hàng ghi cụ thể → không phải nộp chênh lệch giá
- Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan các địa phương thực hiện thống nhất việc xử lý thu chênh lệch giá theo quy định
- Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện → Tổng cục Hải quan tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để giải quyết
🌐 本文件的社会影响
- Giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về đối tượng và điều kiện phải nộp chênh lệch giá
- Đảm bảo việc thực hiện thu chênh lệch giá được thống nhất, minh bạch
❓ 常见问题
Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng nào phải nộp chênh lệch giá?
Mặt hàng quy định tại Phụ lục I và II Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC
Các tiêu chuẩn tên mặt hàng được ghi cụ thể ở đâu?
Tại cột 'mặt hàng' thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC
全文
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 597 TC/TCT NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2002
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XỬ LÝ THU CHÊNH LỆCH GIÁ MỘT SỐ
MẶT HÀNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2001/QĐ-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Kính gửi: Tổng cục Hải quan,
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số doanh nghiệp phản ánh những vướng mắc trong quá trình thực hiện nộp chênh lệch giá theo quy định tại Quyết định số 35/2001/QĐ/BTC ngày 18-4-2001 của Bộ Tài chính .Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Ngày 18-4-2001, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 35/2001/ QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu. Tại Điều 2 Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC có quy định: "Mã số hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu áp dụng cho các mặt hàng thu chênh lệch giá quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc nhóm, mã số đó mà chỉ áp dụng cho các mặt hàng được ghi rõ tên nêu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này".
Căn cứ theo quy định này thì những mặt hàng phải nộp chênh lệch giá phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:
- Được ghi rõ tên tại các Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC.
- Thuộc các mã số được nêu tại các Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC.
Như vậy có thể sẽ xảy ra các trường hợp sau:
1- Tất cả các mặt hàng trong một mã số của Biểu thuế nhập khẩu đều thuộc đối tượng phải nộp chênh lệch giá.
2- Chỉ một số mặt hàng có những đặc điểm nhất định (đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18-4-2001; thông tư số 16/2001/TT-BTM ngày 29-5-2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4-4-2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005) trong một mã số của Biểu thuế nhập khẩu mới thuộc đối tượng phải nộp chênh lệch giá.
Ví dụ: Một doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng thép lá không hợp kim phẳng, mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng, dày từ 0,25mm đến 0,55mm, chiều dài 6.000mm, chiều rộng trên 600mm. Theo nguyên tắc phân loại của Biểu thuế nhập khẩu thì mặt hàng này thuộc mã số 72104910, nhưng do không đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn của tên mặt hàng như quy định tại cột "mặt hàng" thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC nêu trên (không đáp ứng tiêu chuẩn về chiều dài), do đó mặt hàng này tuy thuộc mã số 72104910 nhưng không phải nộp chênh lệch giá.
Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan các địa phương thực hiện thống nhất. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị Tổng cực Hải quan tổng hợp, báo cáo để Bộ Tài chính kịp thời giải quyết.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: