Quyết định số 599/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung nghề đào tạo và mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn

Quyết định số 599/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung nghề đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và quy định mức chi phí đào tạo. Nghiệp được bổ sung là Thủ công (làm chổi đốt, tăm tre, nhang …) với thời gian 3 tháng, quy mô lớp học tối đa 35 người/lớp và mức chi phí đào tạo cho mỗi học viên.

Số hiệu599/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýLữ Ngọc Cư — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcDiêm Nghiệp
Ngày ban hành08/03/2011
Ngày áp dụng08/03/2011
Ngày hết hiệu lực17/12/2011
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 599/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung nghề đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và quy định mức chi phí đào tạo. Nghiệp được bổ sung là Thủ công (làm chổi đốt, tăm tre, nhang …) với thời gian 3 tháng, quy mô lớp học tối đa 35 người/lớp và mức chi phí đào tạo cho mỗi học viên.

Đối tượng áp dụng

Lao động nông thôn

Các điểm cốt lõi

  • Nghề được bổ sung: Thủ công (làm chổi đốt, tăm tre, nhang …) với thời gian đào tạo là 3 tháng, bao gồm lý thuyết 90 giờ và thực hành 270 giờ.
  • Quy mô lớp học tối đa không quá 35 người/lớp.
  • Mức chi phí đào tạo: nhóm ĐT I: 1.200.000 đồng; nhóm II: 1.000.000 đồng; nhóm ĐT III: 900.000 đồng cho mỗi học viên.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho lao động nông thôn, giúp họ có thêm cơ hội việc làm và cải thiện thu nhập.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo có thể tăng lên do mức chi phí được quy định cụ thể.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghề nào được bổ sung?

Nghề được bổ sung là Thủ công (làm chổi đốt, tăm tre, nhang …).

Thời gian đào tạo bao lâu?

Thời gian đào tạo là 3 tháng, trong đó lý thuyết 90 giờ và thực hành 270 giờ.

Quy mô lớp học tối đa là bao nhiêu người/lớp?

Quy mô lớp học tối đa không quá 35 người/lớp.

Mức chi phí đào tạo cho mỗi học viên là bao nhiêu?

Mức chi phí đào tạo: nhóm ĐT I: 1.200.000 đồng; nhóm II: 1.000.000 đồng; nhóm ĐT III: 900.000 đồng cho mỗi học viên.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tiến hành triển khai thực hiện nội dung bổ sung nói trên.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt bổ sung nghề đào tạo và mức chi phí

đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn

--------------

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và dự án dạy nghề cho người nghèo;

Xét Tờ trình số 12/TTr-LS-TC-LĐTBXH, ngày 21/02/2011 của liên Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung nghề đào tạo và mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể.

1. Số nghề đào tạo bổ sung là 01 nghề: Thủ công (làm chổi đốt, tăm tre, nhang …); thời gian đào tạo 03 tháng (lý thuyết: 90 giờ, thực hành: 270 giờ);

2. Quy mô của một lớp học nghề tối đa không quá 35 người/lớp;

3. Mức chi phí đào tạo cho một học viên khóa học: nhóm ĐT I: 1.200.000 đồng; nhóm II: 1.000.000 đồng; nhóm ĐT III: 900.000 đồng.

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tiến hành triển khai thực hiện nội dung bổ sung nói trên và chỉ đạo việc thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

599/QĐ-UBND
Quyết định số 599/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung nghề đào tạo và mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 10
187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động Còn hiệu lực 45/2019/QH14 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Thay thế 2
39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.