Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015

문서 번호60/2010/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트19. 06. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행30. 09. 2010
발효15. 11. 2010
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60/2010/QĐ-TTg
Hà Ni, Ngày 30 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển

bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015

_____________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015.

Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước (gọi tắt là các Bộ, ngành trung ương); dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Trách nhiệm và thời gian báo cáo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối tổng mức vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về dân số, số người dân tộc thiểu số, diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo đến ngày 31 tháng 12 năm trước của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp số thực hiện thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất), thu xuất nhập khẩu hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện nghèo đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước.

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về việc chấp hành chế độ báo cáo của các tỉnh có các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

- Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số xã biên giới của các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp số liệu về diện tích đất trồng lúa của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến 31 tháng 12 năm trước.

- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp số liệu số đô thị loại 1, loại 2 và loại 3 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp huyện, xã miền núi, vùng cao, hải đảo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi thuộc Chương trình phát triển các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi giai đoạn 2011 - 2015; các xã có thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc huyện nghèo đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ bốn đầu tư phát triển kèm theo Quyết định này, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các ngành, các cấp của địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có huyện nghèo chịu trách nhiệm cung cấp số liệu của các huyện nghèo về: tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung có mục tiêu cho huyện nghèo; tổng số dân, trong đó số người dân tộc thiểu số; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ giảm nghèo, tỷ lệ hộ tái nghèo; tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới đến 31 tháng 12 năm trước.

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các huyện biên giới theo Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 và Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về: diện tích vùng biên giới; dân số sinh sống tại vùng biên giới; chiều dài đường biên giới; số xã biên giới; số huyện biên giới đến 31 tháng 12 năm trước.

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các xã thuộc vùng an toàn khu (ATK) chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về: diện tích, số xã, dân số, số người dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, tỷ lệ hộ dân được dùng lưới điện quốc gia, số giường bệnh của trung tâm y tế, trạm y tế xã trên 1.000 dân, số km đường trên 10 km2 diện tích đất tự nhiên thuộc vùng ATK đến 31 tháng 12 năm trước.

3. Thời gian báo cáo và cung cấp số liệu

Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm báo cáo, cung cấp các số liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm thực hiện chế độ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Quyết định này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
지침을 받음 2
대체됨 1
인용됨 1
60/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 82
11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 발효 중 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨
인용 26
40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 만료됨 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre 발효 중 83/2011/TT-BTC Thông tư số 83/2011/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 발효 중 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 발효 중 80/2013/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản Iý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng 만료됨 205/2012/TT-BTC Thông tư số 205/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.