Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chế độ trợ cấp hàng tháng cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày trên địa bàn tỉnh. Mức trợ cấp là 50% mức lương tối thiểu hiện hành và áp dụng từ ngày 1/10/2010.
Đối tượng áp dụng
Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhưng không được hưởng lương hay bảo hiểm xã hội hàng tháng.
Các điểm cốt lõi
- Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày → được nhận trợ cấp hàng tháng bằng 50% mức lương tối thiểu hiện hành.
- Mức trợ cấp áp dụng từ ngày 1/10/2010.
- Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách chi đảm bảo xã hội hàng năm của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → hướng dẫn thủ tục hồ sơ thống nhất và triển khai thực hiện trong toàn tỉnh.
- UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa → rà soát, xét duyệt để chi trả đúng đối tượng, kịp thời.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách địa phương có thể gây áp lực lên ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu?
Mức trợ cấp hàng tháng là bằng 50% mức lương tối thiểu hiện hành (Điều 1).
Người nào được hưởng chế độ này?
Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhưng không được hưởng lương hay bảo hiểm xã hội hàng tháng (Điều 1).
Khi nào chế độ này áp dụng?
Chế độ trợ cấp áp dụng từ ngày 1/10/2010 (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện?
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hồ sơ thống nhất và triển khai thực hiện trong toàn tỉnh (Điều 4).
Kinh phí từ đâu được sử dụng?
Kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng từ nguồn ngân sách chi đảm bảo xã hội hàng năm của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (Điều 3).
Toàn văn
TỈNH ĐỒNG NAI
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ trợ cấp hàng tháng cho người hoạt động cách mạng hoặc
hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2096/TTr-STC ngày 27/9/2010 về đề xuất chế độ trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhưng không được hưởng lương hay bảo hiểm xã hội hàng tháng như sau:
Mức trợ cấp hàng tháng: Bằng 50% mức lương tối thiểu hiện hành.
Điều 2. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/10/2010.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí trả trợ cấp hàng tháng cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chi từ nguồn ngân sách chi đảm bảo xã hội hàng năm của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hồ sơ thống nhất và triển khai thực hiện trong toàn tỉnh.
2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm rà soát và xét duyệt để thực hiện việc chi trả đúng đối tượng, kịp thời và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.