Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015, áp dụng từ năm ngân sách 2015. Quyết định này quy định cụ thể về định mức chi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế và xã hội.
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố; các trường học, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, bệnh viện, trạm y tế, cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức hành chính nhà nước, xã, phường, thị trấn.
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị cấp tỉnh: Định mức chi cho khối quản lý hành chính là 24 triệu đồng/biên chế/năm (khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước), riêng huyện Phú Quý là 27,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Huyện, thị xã, thành phố: Định mức phân bổ chi ngân sách cho khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước là 24 triệu đồng/biên chế/năm; Huyện Phú Quý là 27,5 triệu đồng/biên chế/năm. Thành phố Phan Thiết được cấp 850 triệu đồng/năm, thị xã La Gi 820 triệu đồng/năm, các huyện còn lại 800 triệu đồng/năm.
- Sự nghiệp giáo dục đào tạo: Định mức chi cho bậc học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú từ 77 đến 100 triệu đồng/trường/năm; Trường THPT từ 420 đến 1,060 triệu đồng/school/year.
- Sự nghiệp y tế: Định mức chi cho bệnh viện tỉnh là 19 triệu đồng/giường bệnh/năm, các trạm y tế xã là 8 triệu đồng/biên chế/năm (Phú Quý là 15 triệu đồng/biên chế/năm).
- Chức danh chuyên trách, công chức xã: Định mức/người/năm từ 13,5 đến 23,4 triệu đồng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp định mức chi hoạt động cụ thể cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp giáo dục và y tế, giúp quản lý ngân sách hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với một số địa phương có thu nhập thấp hơn so với định mức phân bổ.
- Lợi ích: Các đơn vị sẽ được phân bổ kinh phí phù hợp với hoạt động thực tế, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách.
- Chi phí: Có thể tăng chi phí cho một số địa phương nếu không có sự điều chỉnh kịp thời theo tình hình thực tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Định mức phân bổ chi ngân sách đối với các đơn vị cấp tỉnh là bao nhiêu?
Định mức phân bổ chi ngân sách cho khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước của các đơn vị cấp tỉnh là 24 triệu đồng/biên chế/năm. Huyện Phú Quý được ưu đãi với định mức 27,5 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo bao nhiêu?
Định mức chi cho sự nghiệp giáo dục từ bậc Mầm non đến Trung học phổ thông dao động từ 77 đến 100 triệu đồng/trường/năm. Trường THPT Tuy Phong được cấp 739 triệu đồng/năm, trong khi Trường THPT Hàm Thuận Bắc chỉ được 648 triệu đồng/năm.
Định mức chi cho sự nghiệp y tế bao nhiêu?
Định mức chi cho bệnh viện tỉnh là 19 triệu đồng/giường bệnh/năm. Các trạm y tế xã được cấp 8 triệu đồng/biên chế/năm, riêng huyện Phú Quý là 15 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi cho chức danh chuyên trách, công chức xã bao nhiêu?
Định mức/người/năm từ 13,5 đến 23,4 triệu đồng. Xã loại 1 và 2 được cấp 14 triệu đồng/người/năm, trong khi xã loại 3 chỉ được 13,5 triệu đồng/người/năm.
Định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị cấp huyện là bao nhiêu?
Định mức phân bổ chi ngân sách cho khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước của các đơn vị cấp huyện là 24 triệu đồng/biên chế/năm. Thành phố Phan Thiết được cấp 850 triệu đồng/năm, thị xã La Gi 820 triệu đồng/năm, các huyện còn lại 800 triệu đồng/năm.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh
và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 65/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015.
Điều 2. Quyết định này được áp dụng kể từ năm ngân sách 2015.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
Định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức
phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60 /2014/QĐ-UBND ngày 26 /12/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận)
____________________________
1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
|
Định mức chi |
|
Khối tỉnh |
|
|
- Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước |
24 |
|
Khối huyện, thị xã, thành phố |
|
|
- Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước |
24 |
|
Riêng huyện Phú Quý |
27,5 |
Ngoài số chi theo định mức nói trên tùy theo tính chất hoạt động đặc thù của từng đơn vị, sẽ cân đối bổ sung thêm kinh phí chi công việc, các khoản chi đặc thù của khối đảng, khối đoàn thể cho phù hợp hoạt động của từng đơn vị: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các sở, ngành.
Đối với khối huyện, thị xã, thành phố định mức phân bổ dự toán chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn.
2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
|
|
Định mức chi |
|
Thành phố Phan Thiết |
850 triệu đồng/năm |
|
Thị xã La Gi |
820 triệu đồng/năm |
|
Các huyện còn lại |
800 triệu đồng/năm |
3. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
3.1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
3.1.1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục đào tạo:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
ĐVT: triệu đồng/biên chế/năm
|
Địa bàn |
Định mức (triệu đồng/trường/năm) |
||||||
|
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở |
DTNT |
||||
|
Hạng 1 |
Hạng 2,3 |
Hạng 1 |
Hạng 2,3 |
Hạng 1 |
Hạng 2,3 |
|
|
|
Phan Thiết |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
|
|
Tuy Phong |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
|
|
Bắc Bình |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
270 |
|
Hàm Thuận Bắc |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
270 |
|
Hàm Thuận Nam |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
|
|
Hàm Tân |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
|
|
La Gi |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
|
|
Tánh Linh |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
270 |
|
Đức Linh |
77 |
80 |
95 |
100 |
210 |
220 |
|
|
Phú Quý |
154 |
160 |
190 |
200 |
420 |
440 |
|
Căn cứ định mức được phân bổ; tình hình thực tế của từng địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố giao định mức khoán chi hoạt động cho phù hợp với từng đơn vị.
Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí học bổng và trang cấp ban đầu cho học sinh dân tộc; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non; kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cấp bù học phí hệ giáo dục thường xuyên; kinh phí thực hiện chương trình SEAQAP; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh.
- Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
|
Số TT |
Tên trường |
Kinh phí hoạt động (triệu đồng) |
|
1 |
Trường THPT Tuy Phong |
739 |
|
2 |
Trường THPT Hoà Đa |
805 |
|
3 |
Trường THPT Hàm Thuận Bắc |
648 |
|
4 |
Trường THPT Hàm Thuận Nam |
602 |
|
5 |
Trường THPT Phan Bội Châu |
816 |
|
6 |
Trường THPT Lý Thường Kiệt |
786 |
|
7 |
Trường THPT Đức Tân |
465 |
|
8 |
Trường THPT Đức Linh |
693 |
|
9 |
Trường THPT Tánh Linh |
679 |
|
10 |
Trường THPT Bắc Bình |
762 |
|
11 |
Trường THPT Trần Hưng Đạo |
1.060 |
|
12 |
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
590 |
|
13 |
Trường THPT Hùng Vương |
863 |
|
14 |
Trường THPT Quang Trung |
669 |
|
15 |
Trường THPT Nguyễn Huệ |
690 |
|
16 |
Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi |
655 |
|
17 |
Trường THPT Phan Chu Trinh |
624 |
|
18 |
Trường THPT Nguyễn Văn Linh |
420 |
|
19 |
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ |
485 |
|
20 |
Trường THPT Lương Thế Vinh |
345 |
|
21 |
Trường THPT Bùi Thị Xuân |
430 |
|
22 |
Trường THPT Ngô Quyền |
620 |
|
23 |
Trường THPT Phan Thiết |
516 |
|
24 |
Trường phổ thông DTNT Tỉnh |
520 |
|
25 |
Trường THPT Hàm Tân |
428 |
|
26 |
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng |
341 |
Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí học bổng và trang cấp ban đầu cho học sinh dân tộc; kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cấp bù học phí hệ giáo dục thường xuyên; thực hiện chế độ công tác phí coi thi chấm thi kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học, thi tuyển sinh vào lớp 10 ở các trường trung học phổ thông; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. Khi giao dự toán cho các trường trung học phổ thông sẽ tính bù trừ phần thu được để lại theo quy định.
b) Sự nghiệp đào tạo:
ĐVT: triệu đồng
|
Đơn vị |
Định mức/học sinh/năm |
Định mức/biên chế/năm |
|
1. Trường Cao Đẳng cộng đồng |
|
|
|
- Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch |
2,6 |
|
|
- Hệ Cao đẳng nghề |
3,4 |
|
|
- Hệ Cao đẳng sư phạm |
2,6 |
|
|
- Hệ Cao đẳng ngành học khác |
2,6 |
|
|
- Hệ Trung cấp ngành học khác |
2,4 |
|
|
- Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch |
2,4 |
|
|
2. Trường Cao đẳng Y tế |
|
|
|
+ Hệ Cao đẳng |
3,4 |
|
|
+ Hệ Trung cấp |
3,2 |
|
|
3. Trường Cao đẳng nghề |
|
|
|
- Hệ Cao đẳng nghề |
3,4 |
|
|
- Hệ Trung cấp nghề |
3,2 |
|
|
4. Trường Chính trị tỉnh |
|
24 |
|
5. Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện Riêng Phú Quý |
|
17,5 18 |
|
6. Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao |
|
17,5 |
Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. Khi giao dự toán cho các trường sẽ tính bù trừ phần thu được để lại theo quy định.
Riêng các khoản chi phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng, các khoản chi phí phục vụ cho học sinh năng khiếu của Trường nghiệp vụ thể dục thể thao (chi phí điện, nước, vật dụng tập luyện, tiền dinh dưỡng, …) được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh trong năm.
3.1.2. Định mức chi sự nghiệp y tế:
Đơn vị: triệu đồng
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Định mức/ giường bệnh/năm |
Định mức/ biên chế/năm |
|
1 |
Cấp tỉnh |
|
|
|
|
Tuyến điều trị |
|
|
|
|
Bệnh viện tỉnh |
19 |
|
|
|
Bệnh viện Đa khoa khu vực: Bắc Bình Thuận, Nam Bình Thuận |
17,5 |
|
|
|
Phòng khám khu vực bệnh viện nam Bình Thuận |
17,5 |
|
|
|
Bệnh viện Lao và bệnh phổi |
17,5 |
|
|
|
Bệnh viện y học cổ truyền |
17,5 |
|
|
|
Tuyến dự phòng |
|
17,5 |
|
|
Trung tâm dân số kế hoạch hoá gia đình các huyện, thị xã, thành phố |
|
16 |
|
|
Riêng Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Quý |
|
20 |
|
2 |
Cấp huyện |
|
|
|
|
Tuyến điều trị |
17,5 |
|
|
|
Tuyến dự phòng |
|
16 |
|
|
Riêng Trung tâm y tế quân dân y Phú Quý |
|
20 |
|
|
Y tế xã |
|
8 |
|
|
Riêng các xã thuộc địa bàn Phú Quý |
|
15 |
3.2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
|
Định mức chi |
|
- Khối tỉnh |
17,5 |
|
- Khối huyện, thị xã, thành phố |
17,5 |
|
Riêng Phú Quý |
18 |
4. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:
Đơn vị: triệu đồng
|
|
Định mức/người/năm |
|
- Xã loại 1 |
14 |
|
- Xã loại 2 |
14 |
|
- Xã loại 3 |
13,5 |
b) Đối với các chức danh không chuyên trách (Đã bao gồm các khoản quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động):
Đơn vị: triệu đồng
|
Chức danh |
Định mức/người/ năm |
|
Khối xã |
|
|
- Khối Đảng |
|
|
+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ văn phòng Đảng ủy xã) |
23,4 |
|
- Khối đoàn thể |
|
|
+ Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc |
23,4 |
|
+ Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh |
18,5 |
|
+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người cao tuổi |
25,4 |
|
- Khối hành chính nhà nước |
|
|
+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn |
17,9 |
|
- Các chức danh không chuyên trách khác |
|
|
+ Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự |
21,5 |
|
+ Công an viên thường trực |
17,9 |
|
Khối thôn khu phố |
|
|
+ Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận |
23,8 |
|
+ Bí thư chi bộ khu phố |
15,3 |
|
+ Trưởng thôn, khu phố |
15,3 |
|
+ Trưởng ban công tác mặt trận khu phố |
15,3 |
|
+ Công an viên thôn |
13 |
c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 280 triệu đồng/xã/năm.
Định mức phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng kể từ ngân sách năm 2015. Định mức chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách hàng năm, hoạt động đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn.
Để đảm bảo cân đối nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm cho ngân sách các cấp, trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, giao cho Sở Tài chính tính toán và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố cấp phát kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách sau khi đã trừ nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo đúng quy định./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.