Thông tư số 60/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do bộ giao thông vận tải quản lý

Thông tư số 60/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT quy định về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ cho các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý. Văn bản này quy định chi tiết đối tượng phải thanh toán, miễn thu và điều kiện thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.

Số hiệu60/2018/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýNguyễn Ngọc Đông — Thứ trưởng
Cập nhật12/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Bộ
Ngày ban hành21/12/2018
Ngày áp dụng03/02/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 60/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT quy định về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ cho các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý. Văn bản này quy định chi tiết đối tượng phải thanh toán, miễn thu và điều kiện thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.

Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án, đơn vị được ủy quyền thực hiện việc bán, kiểm soát vé thu tiền sử dụng dịch vụ sử dụng đường bộ; chủ phương tiện tham gia giao thông

Các điểm cốt lõi

  • Phương tiện thuộc nhóm từ 12 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ (Điều 3).
  • Các phương tiện tham gia giao thông qua trạm được miễn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ trong các trường hợp quy định tại Điều 4.
  • Mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng hầm đường bộ theo lượt được quy định cụ thể (Điều 6).
  • Vé dịch vụ sử dụng đường bộ bao gồm vé lượt, vé tháng và vé quý với mức thu tương ứng từng phương tiện (Điều 8).
  • Việc in, phát hành, quản lý, sử dụng vé phải tuân thủ quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Điều 9)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp điều chỉnh mức giá tối đa cho các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh.
  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, đảm bảo công bằng và minh bạch.
  • Có thể gây khó khăn cho người dân/doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới về mức giá tối đa và điều kiện miễn thu.
  • Tăng cường quản lý vé dịch vụ sử dụng đường bộ giúp ngăn chặn tình trạng gian lận.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được miễn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ?

Các trường hợp miễn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

Mức giá tối đa cho hầm đường bộ theo lượt là bao nhiêu?

Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng hầm đường bộ theo lượt được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Các loại vé dịch vụ sử dụng đường bộ gồm những gì?

Bao gồm vé lượt, vé tháng và vé quý (Điều 8).

Việc quản lý vé được thực hiện như thế nào?

Việc in, phát hành, quản lý, sử dụng vé phải tuân thủ quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Điều 9).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2019.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60/2018/TT-BGTVT
Hà Nội, Ngày 21 tháng 12 năm 2018

Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do bộ giao thông vận tải quản lý

_____________________

 

Căn cứ Luật giao thông đường bộ s 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật giá số 11/2013/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một sđiều ca Luật giá;

Căn cNghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016; 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mật sđiều của Luật giá;

Căn cNghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vn ti;

Theo đề nghị của Vtrưởng Vụ Tài chính và Tổng cục trưởng Tng cục Đường bộ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi b sung một số điều của Thông tư s 33/2016/TT-BGTVT ngày 13 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mức giá ti đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đưng bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải qun lý.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý:

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Thông tư này quy định mức giá tối đa khi thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm đường quốc lộ, đường cao tốc, hầm đường bộ; các trường hợp được miễn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, giảm giá dịch vụ sử dụng đường bộ (nếu có) của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh";

2. Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi như sau:

"3. Trạm là nơi thực hiện việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông".

3. Khoản 7 Điều 2 được sửa đổi như sau:

"7. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi là đơn vị thu) là Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoặc đơn vị được Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện việc bán, kiểm soát vé thu tiền sử dụng dịch vụ sử dụng đường bộ".

4. Điều 3 được sửa đổi như sau:

"Điều 3. Đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ

1. Phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ thuộc đối tượng thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, bao gồm:

a) Nhóm 1 gồm các loại phương tiện sau: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;

b) Nhóm 2 gồm các loại phương tiện sau: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;

c) Nhóm 3 gồm các loại phương tiện sau: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Nhóm 4 gồm các loại phương tiện sau: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet;

e) Nhóm 5 gồm các loại phương tiện sau: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet.

2. Chủ phương tiện thuộc đối tượng thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 của Thông tư này."

5. Tên Điều 4 được sửa đổi như sau:

"Điều 4. Đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ"

6. Điều 5 được sửa đổi như sau:

"Điều 5. Điều kiện thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ

1. Hoàn thành việc xây dựng công trình đường bộ theo quy định tại hợp đồng dự án ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoặc hoàn thành việc xây dựng công trình đường bộ theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt;

2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đã chuẩn bị đầy đủ các loại vé, hoàn thành các quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu theo quy định."

7. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:

c) Mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng hầm đường bộ theo lượt quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

8. Điều 7 được sửa đổi như sau:

"Điều 7. Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ

1. Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án áp dụng cho từng loại phương tiện được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất tại hợp đồng dự án trên nguyên tắc khi thực hiện thu không vượt mức giá tối đa đối với nhóm phương tiện quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

2. Đối với các trạm thu theo lượt, căn cứ tình hình kinh tế xã hội theo từng thời kỳ của địa phương nơi đặt trạm, các bên ký hợp đồng BOT thống nhất mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ thấp hơn so với mức giá tại khoản 1 điều này (nếu có) trên nguyên tắc đảm bảo tính khả thi về phương án tài chính của dự án, đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, Nhà đầu tư, người sử dụng và phù hợp với quy định của pháp luật.

9. Điều 8 được sửa đổi như sau:

"Điều 8. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ

1. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm, bao gồm: vé lượt, vé tháng và vé quý.

a) Vé lượt được in mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện;

b) Vé tháng được phát hành theo thời hạn 30 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng và được in sẵn mệnh giá theo mức thu tháng quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé tháng bằng 30 (ba mươi) lần mệnh giá vé lượt. Vé tháng dùng để thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé;

c) Vé quý được phát hành theo thời hạn 90 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng và được in mệnh giá theo mức thu quý quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé quý bằng 3 (ba) lần mệnh giá vé tháng và chiết khấu 10%. Vé quý dùng để thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé quý đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé.

2. Vé lượt bán theo phương tiện tương ứng với mệnh giá in trên vé, không ghi biển số phương tiện.

3. Vé tháng, vé quý bán theo phương tiện tương ứng với mệnh giá ghi trên vé, phải thể hiện rõ thời hạn sử dụng và biển số phương tiện. Vé tháng, vé quý phải sử dụng đúng trạm và thời hạn ghi trên vé".

10. Điều 9 được sửa đổi như sau:

"Điều 9. Quản lý vé dịch vụ sử dụng đường bộ

1. Việc in, phát hành, quản lý, sử dụng vé và hoàn vé (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ phát hành cho trạm nào thì chỉ có giá trị sử dụng tại trạm đó.

3. Khi mua vé tháng, vé quý, người mua phải xuất trình giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (bản chính hoặc bản sao) để mua vé theo mức thu tương ứng với loại phương tiện và tải trọng thiết kế của phương tiện.

4. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua trạm, vừa là chứng từ thanh toán".

11. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi như sau:

"1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ của các đơn vị thu và báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo đúng quy định".

12. Điểm a khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:

"2. Đơn vị thu có trách nhiệm:

a) Thực hiện thông báo công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ tại nơi bán vé và trạm theo quy định";

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Đông
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

60/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 60/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do bộ giao thông vận tải quản lý
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.