Thông tư số 60/A-TC-TCT bãi bỏ quy định trích 2% và 5% thủ tục phí từ thuế tài nguyên và thuế thuỷ sản để phục vụ công tác phối hợp thu thuế, áp dụng từ ngày 1/9/1997.
Key points
- Cơ quan quản lý tài chính → không còn trích 2% thủ tục phí từ thuế tài nguyên và 5% thủ tục phí từ thuế thuỷ sản để phục vụ công tác phối hợp thu thuế.
- Ngành khai thác thủy sản và lâm nghiệp → không còn chịu trách nhiệm về việc trích phần trăm trên.
🌐 Social impact of this document
- Tiết kiệm ngân sách nhà nước do bãi bỏ quy định trích thủ tục phí, nhưng doanh nghiệp ngành khai thác thủy sản và lâm nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc phối hợp thu thuế.
- Cơ quan quản lý tài chính giảm chi phí hoạt động, nhưng cần tăng cường các biện pháp khác để đảm bảo công tác quản lý thu thuế.
❓ Frequently asked questions
Từ khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư số 60/A-TC-TCT có hiệu lực từ ngày 1/9/1997.
Ngành khai thác thủy sản và lâm nghiệp còn phải trích bao nhiêu phần trăm thủ tục phí?
Theo Thông tư này, không còn quy định về việc trích 2% từ thuế tài nguyên hoặc 5% từ thuế thuỷ sản để phục vụ công tác phối hợp thu thuế.
Cơ quan quản lý tài chính sẽ làm gì thay thế?
Thông tư không đề cập cụ thể về các biện pháp thay thế, nhưng cơ quan quản lý tài chính có thể cần tăng cường các biện pháp khác để đảm bảo công tác quản lý thu thuế.
Ngành khai thác thủy sản và lâm nghiệp có bị ảnh hưởng như thế nào?
Ngành khai thác thủy sản và lâm nghiệp không còn chịu trách nhiệm về việc trích phần trăm trên, nhưng cần tìm hiểu các biện pháp thay thế để phối hợp công tác quản lý thu thuế.
Có vướng mắc gì trong quá trình thực hiện?
Nếu có vướng mắc, cơ quan có thể phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60A-TC/TCT |
Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1997 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 30 TC-TCT ngày 23/5/1991 hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với ngành khai thác thuỷ sản và Thông tư số 69 TC-TCT ngày 27/11/1991 hướng dẫn việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên đối với khai thác sản phầm rừng tự nhiên
Thông tư số 69 TC-TCT ngày 27/11/1991 hướng dẫn việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên đối với khai thác sản phẩm rừng tự nhiên, tại điểm 6, mục V có hướng dẫn trích 2% thủ tục phí tính trên tổng số thuế tài nguyên hoạt động khai thác lâm sản thực nộp vào Kho bạc Nhà nước và tại điểm 6, mục V Thông tư số 30 TC-TCT ngày 23/5/1991 hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với ngành khai thác hải sản hướng dẫn trích 5% thủ tục phí tính trên tổng số thuế thu được phục vụ cho việc tổ chức các lực lượng phối hợp thu thuế thuỷ sản.
Nay căn cứ Điều 6 Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/3/1996; Bộ Tài chính hướng dẫn bãi bỏ điểm 6, mục V Thông tư số 69 TC-TCT ngày 27/11/1991 và điểm 6, mục V Thông tư số 30 TC-TCT ngày 23/5/1991 của Bộ Tài chính kể từ ngày 1/9/1997.
Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 69 TC-TCT ngày 27/11/1991 và Thông tư số 30 TC-TCT ngày 23 tháng 5 năm 1991 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
|
|
Vũ Mộng Giao (Đã Ký) |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: