Quyết định số 61/1999/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710, bao gồm xăng, chế phẩm pha xăng và ma-dút. Văn bản này nhằm điều chỉnh mức thuế suất cho phù hợp với biến động giá trên thị trường thế giới.
Scope of application
Người nhập khẩu các mặt hàng thuộc nhóm 2710
Key points
- Xăng dùng cho máy bay (mã số 2710.00.11) → thuế suất là 10% (Điều 1)
- Xăng trắng (xăng pha sơn) (mã số 2710.00.12) → thuế suất là 10% (Điều 1)
- Xăng loại khác, diesel, nhiên liệu dùng cho máy bay, dầu hỏa thông dụng và naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng (mã số từ 2710.00.19 đến 2710.00.60) → thuế suất là 60% (Điều 1)
- Ma-dút (mã số 2710.00.30) → thuế suất là 10% (Điều 1)
- Condensate và các chế phẩm tương tự (mã số 2710.00.70) → thuế suất là 15% (Điều 1)
🌐 Social impact of this document
- Giúp điều chỉnh mức thuế nhập khẩu phù hợp với biến động giá xăng dầu trên thị trường thế giới
- Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng xăng dầu trong nước cạnh tranh công bằng hơn
- Góp phần ổn định giá cả thị trường nội địa
❓ Frequently asked questions
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của xăng dùng cho máy bay là bao nhiêu?
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của xăng dùng cho máy bay (mã số 2710.00.11) là 10%.
Mức thuế suất mới áp dụng cho diesel và nhiên liệu dùng cho máy bay?
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của diesel, nhiên liệu dùng cho máy bay (mã số từ 2710.00.19 đến 2710.00.40) là 60%.
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5/6/1999 và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày này.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
______________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất qui định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ - UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 10;
Căn cứ Điều 1, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Căn cứ tình hình biến động giá xăng, dầu trên thị trường thế giới;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng Xăng, Chế phẩm pha xăng, Ma - dút thuộc nhóm 2710 qui định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 29/1999/QĐ/BTC ngày 15/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
|
Mã số |
Nhóm mặt hàng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
2 |
3 |
|
2710 |
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi - tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó |
|
|
|
- Xăng các loại: |
|
|
2710.00.11 |
-- Xăng dùng cho máy bay |
10 |
|
2710.00.12 |
-- Xăng trắng ( xăng pha sơn ) |
10 |
|
2710.00.19 |
-- Xăng loại khác |
60 |
|
2710.00.20 |
- Diesel |
60 |
|
2710.00.30 |
- Ma - dút |
10 |
|
2710.00.40 |
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) |
60 |
|
2710.00.50 |
- Dầu hỏa thông dụng |
60 |
|
2710.00.60 |
- Naphtha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng |
60 |
|
2710.00.70 |
- Condensate và các chế phẩm tương tự |
15 |
|
2710.00.90 |
- Loại khác |
10 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 5/6/1999.
THỨ TRƯỞNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: