Thông tư số 61/2006/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước. Thông tư này quy định miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu nông sản từ Campuchia giáp biên giới Việt Nam.
적용 범위
Các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại Campuchia giáp biên giới Việt Nam và nhập khẩu về nước để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa.
핵심 사항
- Hàng hoá nông sản chưa qua chế biến từ Campuchia giáp biên giới Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Thủ tục miễn thuế nhập khẩu: Các doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ bao gồm công văn đề nghị, văn bản xác nhận đầu tư, hợp đồng hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản, và chứng từ liên quan. Cơ quan Hải quan kiểm tra và xử lý miễn thuế cho từng lô hàng.
- Vi phạm: Trường hợp phát hiện hàng không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu sẽ bị truy thu và xử phạt theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện: Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo. Cơ quan Hải quan xử lý miễn thuế nhập khẩu và lập sổ theo dõi, báo cáo định kỳ gửi Bộ Tài chính.
- Điều kiện: Các doanh nghiệp phải chứng minh rõ ràng về việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại Campuchia.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu nguyên liệu cho các doanh nghiệp, tăng nguồn cung nông sản chất lượng cao.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác minh và chứng minh đầu tư, trồng nông sản tại Campuchia.
❓ 자주 묻는 질문
Các doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì để được miễn thuế nhập khẩu?
Các doanh nghiệp cần có công văn đề nghị, văn bản xác nhận đầu tư của cơ quan Campuchia, hợp đồng hoặc thỏa thuận hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản, và chứng từ liên quan.
Nếu phát hiện hàng không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào?
Doanh nghiệp sẽ bị truy thu và xử phạt theo quy định hiện hành.
Thông tư này áp dụng cho các tỉnh Campuchia giáp biên giới Việt Nam hay tất cả các tỉnh?
Thông tư chỉ áp dụng cho các tỉnh Campuchia giáp biên giới Việt Nam, không bao gồm các tỉnh khác.
Các doanh nghiệp cần chứng minh điều gì để được miễn thuế nhập khẩu?
Các doanh nghiệp phải chứng minh rõ ràng về việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại Campuchia thông qua văn bản xác nhận đầu tư và hợp đồng hoặc thỏa thuận.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số 61/2006/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày 29 tháng 06 năm 2006 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến
do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước
_________________
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/QH11 ngày 14/05/2005; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 478/VPCP-KTTH ngày 25/01/2006 của Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá tại Việt Nam như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Hàng hoá nông sản chưa qua chế biến (theo Danh mục I ban hành kèm theo Thông tư này) do các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng (bằng các hình thức như: bỏ vốn, trực tiếp trồng hoặc đầu tư bằng tiền, hiện vật) tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam (theo Danh mục II ban hành kèm theo Thông tư) nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của Campuchia không giáp biên giới với Việt nam không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu:
Các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải có đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:
- Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu;
- Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư (bản photocopy kèm bản dịch tiếng Việt có đóng dấu và xác nhận của doanh nghiệp);
- Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được. Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng nông sản, doanh nghiệp phải nộp bản sao và xuất trình bản chính Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản nêu trên để cơ quan Hải quan (nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu hàng) đối chiếu;
- Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt nam.
Căn cứ hồ sơ nêu trên, cơ quan Hải quan (nơi đơn vị nhập khẩu hàng) kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận "Hàng miễn thuế" trên Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.
3. Xử lý vi phạm:
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá đã được xử lý miễn thuế nhập khẩu, nếu phát hiện hàng không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu sẽ bị truy thu và xử phạt theo các quy định hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện:
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan Hải quan xử lý miễn thuế nhập khẩu và mở sổ theo dõi. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm lập báo cáo (Tên doanh nghiệp, số lượng, chủng loại trị giá mặt hàng miễn thuế) gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan). Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: