Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm

Thông tư 61/2010/TT-BNNPTNT quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm theo phương thức thủ công hoặc bán tự động, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động này trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định chi tiết về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, quy trình giết mổ, vệ sinh, khử trùng, quản lý kỹ thuật, chứng nhận và thanh tra kiểm tra.

Document No.61/2010/TT-BNNPTNT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byDiệp Kỉnh Tần — Thứ trưởng
Updated26/06/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/10/2010
Effective date09/12/2010
Expiry date20/12/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư 61/2010/TT-BNNPTNT quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm theo phương thức thủ công hoặc bán tự động, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động này trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định chi tiết về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, quy trình giết mổ, vệ sinh, khử trùng, quản lý kỹ thuật, chứng nhận và thanh tra kiểm tra.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động giết mổ gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam.

Key points

  • được cấp phép tại địa phương, cách biệt với khu dân cư, xa các nguồn ô nhiễm, có hệ thống xử lý chất thải phù hợp.
  • Khu vực sản xuất phải bao gồm khu nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ và khu giết mổ, thiết kế bảo đảm quá trình một chiều từ khu bẩn đến khu sạch.
  • Yêu cầu về vệ sinh cá nhân cho công nhân, trang bị dụng cụ bảo hộ lao động, rửa tay thường xuyên.
  • Cơ sở phải có hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, phụ phẩm theo quy định.
  • Quy trình giết mổ gia cầm phải phù hợp với quy mô và kỹ thuật đảm bảo an toàn thực phẩm.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cao hơn cho các doanh nghiệp.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở giết mổ gia cầm cần đáp ứng điều kiện gì?

Đối tượng phải được cấp phép, cách biệt với khu dân cư, xa nguồn ô nhiễm, có hệ thống xử lý chất thải phù hợp.

Trang thiết bị và dụng cụ sử dụng trong cơ sở giết mổ gia cầm cần đáp ứng điều kiện gì?

Trang thiết bị làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không độc, dễ vệ sinh; dụng cụ riêng rẽ cho mỗi khu vực.

Công nhân làm việc tại cơ sở giết mổ gia cầm phải tuân thủ quy định về sức khỏe và vệ sinh cá nhân như thế nào?

Người trực tiếp giết mổ được khám sức khỏe định kỳ, không tham gia nếu mắc bệnh truyền nhiễm; mang bảo hộ lao động, rửa tay thường xuyên.

Cơ sở phải thực hiện quy trình gì để đảm bảo vệ sinh thú y?

Có quy trình vệ sinh và khử trùng nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ; kiểm tra trước mỗi ca giết mổ.

Quy trình vận chuyển gia cầm đến cơ sở giết mổ cần tuân thủ điều kiện gì?

Gia cầm phải có giấy chứng nhận kiểm dịch, phương tiện vận chuyển làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, sàn kín để tránh rơi phân, sau khi vận chuyển phải làm vệ sinh.

Full text

 

THÔNG TƯ

Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm

______________________________

Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2004; 

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm theo phương thức thủ công hoặc bán tự động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động giết mổ gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trang thiết bị: gồm các dụng cụ, máy móc sử dụng để giết mổ, chứa đựng, pha lóc và vận chuyển gia cầm và thịt gia cầm.

2. Làm sạch: Là việc thực hiện các biện pháp cơ học để loại bỏ các chất vô cơ, hữu cơ bám dính trên bề mặt của thiết bị, dụng cụ, đồ bảo hộ, nhà xưởng của cơ sở giết mổ.

3. Khử trùng: Là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để tiêu diệt các vi sinh vật vấy nhiễm trên đối tượng cần khử trùng, bảo đảm an toàn thực phẩm.

4. Vệ sinh: Là điều kiện đối với công nhân, thiết bị dụng cụ, nhà xưởng của cơ sở giết mổ để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện trong một môi trường phù hợp và sản phẩm tạo ra đáp ứng được các tiêu chí an toàn đối với người sử dụng.

5. Khu vực sản xuất: Bao gồm khu nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ và khu giết mổ.

6. Khu giết mổ: Là nơi diễn ra các hoạt động gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, tách phủ tạng, làm sạch phủ tạng ăn được, rửa thân thịt lần cuối, làm lạnh, kiểm tra thân thịt và dán tem, đóng dấu kiểm soát giết mổ.

7. Khu sạch: Là nơi diễn ra hoạt động, rửa lần cuối, làm lạnh, kiểm tra thân thịt lần cuối, pha lóc, đóng gói.

8. Khu bẩn: Là nơi nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ, gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, tách phủ tạng, làm sạch phủ tạng ăn được, thu gom phụ phẩm.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y

Điều 4. Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng

1. Địa điểm:

a) Theo quy hoạch của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

b) Cách biệt với khu dân cư và xa các trang trại chăn nuôi, các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đường quốc lộ….).

c) Được xây dựng ở nơi có nguồn cung cấp điện và nước ổn định.

d) Thuận tiện đường giao thông, cách xa sông, suối là nguồn cung cấp nước sinh hoạt.

2. Thiết kế và bố trí:

a) Có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh.

b) Đường nhập gia cầm sống và xuất thịt ra khỏi cơ sở giết mổ phải riêng biệt, bảo đảm xe chở gia cầm sống không đi qua khu sạch.

c) Có hố sát trùng hoặc phương tiện khử trùng xe vận chuyển và người ra vào khu giết mổ.

d) Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp.

e) Bố trí thành 2 khu vực riêng biệt: khu vực hành chính và khu vực sản xuất.

g) Tại khu vực sản xuất phải có phòng làm việc cho cán bộ thú y.

Điều 5. Yêu cầu đối với khu nhập gia cầm và nhốt gia cầm chờ giết mổ

1. Nơi nhập gia cầm có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển gia cầm xuống được an toàn.

2. Khu nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ phải phù hợp với quy mô giết mổ và đặc điểm của từng loại gia cầm:

a) Có mái che mưa, che nắng, thoáng mát, không bị dột hoặc mưa tạt.

b) Nền lát bằng vật liệu chắc chắn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh khử trùng và dốc về rãnh thoát nước thải.

3. Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra gia cầm trước khi giết mổ.

4. Có hệ thống cung cấp nước để làm vệ sinh phương tiện vận chuyển gia cầm và khu vực nhốt gia cầm chờ giết mổ.

Điều 6. Yêu cầu đối với khu vực giết mổ gia cầm

1. Được thiết kế bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. Khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau, giữa hai khu phải có hố hoặc máng sát trùng.

2. Mái hoặc trần: phải kín, không bị dột, được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh khử trùng.

3. Tường phía trong khu giết mổ: được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, chịu nhiệt, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ vệ sinh và khử trùng. Chân tường, nơi tiếp giáp giữa mặt sàn và góc cột được xây tròn hay ốp nghiêng.

4. Được bố trí đủ hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao động tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng.

5. Sàn khu vực giết mổ:

a) Được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, chống trơn trợt, dễ vệ sinh và khử trùng.

b) Được thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải để đảm bảo thoát nước tốt và không đọng nước trên sàn.

6. Đối với giết mổ treo, chiều cao từ sàn đến trần phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm của thịt. Dây chuyền giết mổ treo phải thấp hơn trần ít nhất 1m.

Đối với giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ lấy phủ tạng. Chiều cao của bàn, bệ lấy phủ tạng ít nhất 0,9m và được làm bằng vật liệu liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh và khử trùng.

7. Có hệ thống hút hơi nước ngưng tụ hoạt động tốt.

8. Nơi làm sạch và khám thân thịt gia cầm phải bảo đảm:

a) Thoáng mát, hợp vệ sinh, có lưới chống côn trùng và động vật gây hại.

b) Có dụng cụ chứa thân thịt chưa sạch lông, dính dị vật, bị trầy xước hoặc không đủ tiêu chuẩn chờ xử lý.

c) Có bàn để kiểm tra thân thịt hoặc bố trí nơi khám thân thịt tại cuối dây chuyền giết mổ treo.

d) Nếu giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ để xếp thân thịt gia cầm chờ kiểm soát của Thú y.

9. Yêu cầu về làm lạnh và bảo quản lạnh thịt gia cầm tại cơ sở (nếu có):

a) Thịt tươi sau khi làm nguội, đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ 0 – 5oC.

b) Thịt đông lạnh sau khi làm nguội, cấp đông ở nhiệt độ –40oC đến –50oC, bảo quản ở nhiệt độ –18oC đến –20oC.

Điều 7. Yêu cầu về hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải

1. Hệ thống thoát nước thải:

a) Có hệ thống cống thoát nước thải tại tất cả các khu vực bốc dỡ, khu chờ giết mổ và khu giết mổ gia cầm.

b) Cống thoát nước thải có nắp đậy, có đường kính phù hợp để có thể thoát tất cả các chất thải trong quá trình giết mổ, làm vệ sinh nhà xưởng, xe vận chuyển gia cầm.

c) Hệ thống thoát nước được lắp đặt để nước có thể chảy từ khu sạch đến khu bẩn, đảm bảo không có nước đọng trên sàn.

d) Nước thải từ khu vệ sinh công nhân được dẫn trực tiếp ra hệ thống nước thải chung bên ngoài, tách biệt với hệ thống thoát nước thải khu giết mổ.

e) Có lưới chắn rác và bể tách mỡ vụn, phủ tạng trước khi nước thải đổ vào hệ thống xử lý nước thải.

g) Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT đối với các chỉ tiêu sau: BOD, COD, Coliforms, pH, NH3, H2S, TN, TP, TSS theo Phụ lục số 3 của Thông tư này.

2. Xử lý chất thải rắn, phụ phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu ATTP

a) Có nơi xử l‎ý gia cầm chết, nội tạng không ăn được đảm bảo không có sự lây nhiễm với các sản phẩm ăn được.

b) Nếu cơ sở không tự xử lý‎ được thì phải ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép hành nghề xử lý chất thải.

c) Các thùng đựng phế phụ phẩm phải có nắp đậy và được ghi nhãn theo chức năng sử dụng. Phế phụ phẩm được thu dọn thường xuyên sau ca làm việc.

d) Phân, rác thải hữu cơ được xử lý để hạn chế ô nhiễm môi trường.

e) Thường xuyên dọn sạch chất thải sau mỗi ca giết mổ.

Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng và thông khí

1. Yêu cầu về thiết bị chiếu sáng và cường độ ánh sáng

a) Cường độ ánh sáng trắng khu vực giết mổ và khu pha lọc thịt ít nhất phải đạt 300Lux; khu vực lấy nội tạng và khu vực kiểm tra của cán bộ thú y 500Lux; khu vực đóng gói và đông lạnh là 200Lux.

b) Bóng đèn phải có lưới hoặc chụp bảo vệ.

2. Thông khí

a) Hệ thống thông khí phải được thiết kế đảm bảo không khí lưu thông từ khu sạch sang khu bẩn.

b) Cửa thông gió của khu sạch, khu pha lóc phải có lưới bảo vệ chống côn trùng và động vật gây hại.

Điều 9. Yêu cầu đối với nước dùng và nước đá

1. Nước và nước nóng:

a) Nước và nước nóng cung cấp nước cho tất cả các hoạt động giết mổ và vệ sinh phải đầy đủ.

b) Phải có quy định về giám sát chất lượng nước và bảo trì hệ thống cung cấp nước dùng cho hoạt động giết mổ. Hồ sơ phải lưu tại cơ sở.

c) Nước được sử dụng trong cơ sở giết mổ đạt QCVN 01:2009/BYT.

2. Nước đá và bảo quản nước đá:

a) Chỉ sử dụng nước đá có nguồn gốc rõ ràng, có hợp đồng cung cấp nước đá giữa cơ sở giết mổ và cơ sở sản xuất nước đá.

b) Nước sử dụng làm nước đá trong cơ sở giết mổ phải đạt QCVN 01:2009/BYT.

c) Nước và nước đá phải được phân tích về các chỉ tiêu vi sinh và lý hóa phải được thực hiện 6 tháng một lần.

d) Việc vận chuyển, bảo quản nước đá phải đảm bảo không bị vấy nhiễm từ bên ngoài.

Điều 10. Yêu cầu đối với tiện nghi vệ sinh cho công nhân

1. Có đủ phòng vệ sinh, phòng thay quần áo cho công nhân.

2. Nhà vệ sinh được trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, trong tình trạng hoạt động tốt, thông thoáng, sạch sẽ và cách biệt hoàn toàn với khu vực giết mổ, cửa không được mở trực tiếp vào khu giết mổ.

3. Có nơi bảo quản quần áo, đồ dùng cá nhân cho công nhân cách biệt với khu vực giết mổ.

Điều 11. Yêu cầu đối với trang thiết bị và bảo dưỡng

1. Trang thiết bị:

a) Trang thiết bị sử dụng cho giết mổ được làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không bị ăn mòn, không độc, không thấm nước.

b) Dụng cụ và đồ dùng được sử dụng riêng rẽ cho mỗi khu vực.

c) Dao, dụng cụ dùng trong giết mổ phải được cất giữ tại cơ sở giết mổ và được bảo quản vệ sinh. Phải có đủ giá để dao trong cơ sở giết mổ.

d) Có đủ bồn rửa có vòi nước và xà phòng để công nhân rửa tay và dụng cụ ở các khu vực làm việc khác nhau.

2. Bảo dưỡng:

a) Có chương trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị để đảm bảo không làm thịt bị ô nhiễm chéo. Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ đầy đủ.

b) Việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành sau ca giết mổ, khi thịt đã được chuyển đi hết.

Điều 12. Yêu cầu đối với hệ thống kho

1. Kho bảo quản:

a) Nơi bảo quản, dự trữ dụng cụ giết mổ phải riêng biệt với nơi để hóa chất; chống ẩm mốc, mưa dột và sự phá hoại của động vật gây hại.

b) Bao bì và vật liệu bao gói được bảo quản ở khu vực riêng.

2. Kho lạnh, công-ten-nơ lạnh (nếu có)

Có nhiệt kế và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ gắn trực tiếp hoặc điều khiển từ xa cho mỗi thiết bị lạnh.

Điều 13. Yêu cầu đối với vệ sinh và khử trùng

1. Có quy trình vệ sinh và khử trùng, bao gồm: danh sách thiết bị, máy móc, các bước thực hiện và tần suất vệ sinh và khử trùng; loại hóa chất, nồng độ hóa chất được sử dụng.

2. Quy trình vệ sinh và khử trùng nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ phải được duy trì thường xuyên.

3. Kiểm tra lại vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ trước khi bắt đầu mỗi ca giết mổ. Chỉ khi nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ đạt yêu cầu vệ sinh thì mới được bắt đầu giết mổ. Tiêu chuẩn vệ sinh dụng cụ theo Phụ lục số 2 của Thông tư này.

4. Định kỳ lấy mẫu kiểm tra việc vệ sinh dụng cụ nhà xưởng giết mổ. Kết quả kiểm tra và các hành động khắc phục được lưu vào hồ sơ của cơ sở.

Điều 14. Yêu cầu đối với việc kiểm soát côn trùng và động vật gây hại

1. Có quy trình và biện pháp hữu hiệu và hợp lý chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở giết mổ.

2. Chỉ sử dụng bẫy hoặc các hóa chất cho phép để chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở.

3. Không được nuôi chim, chó, mèo và bất kỳ động vật nào khác trong khu vực giết mổ.

Điều 15. Yêu cầu đối với vệ sinh công nhân

1. Yêu cầu về sức khỏe

a) Người trực tiếp giết mổ gia cầm được khám sức khỏe trước khi tuyển dụng và định kỳ 6 tháng một lần theo quy định của Bộ Y tế.

b) Những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da theo danh mục quy định của Bộ Y tế không được tham gia trực tiếp vào quá trình giết mổ.

2. Vệ sinh cá nhân trong cơ sở giết mổ

a) Người giết mổ phải mang bảo hộ lao động. Bảo hộ được làm sạch trước và sau mỗi ca giết mổ.

b) Những người có vết thương hở phải băng bó bằng vật liệu chống thấm.

c) Duy trì quy phạm vệ sinh cá nhân: sử dụng bảo hộ đúng cách, không mang trang sức khi làm việc.

d) Không được ăn uống, hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực giết mổ.

e) Không được mang thực phẩm vào khu vực giết mổ.

g) Rửa tay bằng xà phòng trước khi giết mổ, sau khi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc những vật liệu bị ô nhiễm.

Điều 16. Yêu cầu đối với khách tham quan

Tất cả khách tham quan phải mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ các biện pháp vệ sinh và khử trùng của cơ sở.

Điều 17. Yêu cầu về vận chuyển

1. Vận chuyển gia cầm đến cơ sở giết mổ:

a) Gia cầm được vận chuyển đến cơ sở giết mổ phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển của cơ quan thú y có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng hoặc giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ gia cầm của thú y cơ sở.

b) Phương tiện vận chuyển gia cầm được làm bằng vật liệu bền, dễ vệ sinh và khử trùng.

c) Sàn phương tiện phải được thiết kế kín, đảm bảo không bị rơi phân, chất thải trên đường vận chuyển.

d) Sau khi vận chuyển, phương tiện phải được làm vệ sinh.

2. Vận chuyển thịt và phủ tạng đến nơi tiêu thụ:

a) Thịt trước khi đưa ra khỏi cơ sở giết mổ phải có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y.

b) Phương tiện vận chuyển thịt được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, trơ, dễ làm vệ sinh khử trùng và có cửa đóng kín.

c) Không dùng xe chở động vật sống, phân, hóa chất hoặc chất thải để chuyên chở thịt.

d) Thùng xe chứa thịt được làm sạch và khử trùng trước khi xếp thịt lên xe.

e) Thùng xe phải đóng kín trong suốt quá trình vận chuyển.

g) Phương pháp xếp dỡ thịt đảm bảo hạn chế tối đa sự ô nhiễm.

Điều 18. Yêu cầu về giết mổ

1. Quy trình giết mổ:

a) Có quy trình giết mổ gia cầm, bao gồm trình tự, thao tác từ khi gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, rửa, tách phủ tạng và làm sạch, làm lạnh, pha lóc, đóng gói, xử lý phụ phẩm.

b) Quy trình giết mổ phải phù hợp với quy mô và kỹ thuật giết mổ bảo        đảm an toàn thực phẩm.

c) Việc lấy phủ tạng phải được kiểm soát để hạn chế tối đa ô nhiễm vào thân thịt.

d) Cơ sở phải định kỳ tập huấn quy trình giết mổ và các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm cho từng nhóm công nhân.

2. Kiểm soát giết mổ:

a) Có nhân viên thú y thực hiện việc kiểm soát giết mổ theo quyết định số 87/2005/QĐ-BNN.

b) Thân thịt, phủ tạng ăn được đủ tiêu chuẩn vệ sinh phải được đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc cấp tem Vệ sinh thú y và được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật theo quy định.

c) Thú y viên phải hướng dẫn biện pháp xử lý xác gia cầm, phụ tạng, phụ phẩm theo quy định.

Điều 19. Yêu cầu về quản lý kỹ thuật trong giết mổ

1. Cơ sở phải bố trí một người chịu trách nhiệm về vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động giết mổ.

2. Nhân viên kỹ thuật phải chịu trách nhiệm kiểm soát việc thực hiện quy trình giết mổ và điều kiện vệ sinh thú y trong cơ sở.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Điều 20. Chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm

1. Cơ sở giết mổ gia cầm phải được cơ quan thú y kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y 2 năm một lần.

2. Trình tự, quy trình kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

Điều 21. Thanh tra, kiểm tra

1. Cơ sở giết mổ gia cầm tự kiểm tra và chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Nội dung kiểm tra theo Phụ lục số 1 của Thông tư này.

2. Việc tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Trách nhiệm của Cục Thú y

1. Triển khai hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này cho chủ cơ sở giết mổ, người giết mổ và cán bộ thú y tại các tỉnh, thành phố.

2. Tập huấn về phương pháp kiểm tra, đánh giá cho cán bộ làm công tác thanh kiểm tra.

3. Tổ chức thanh tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở.

Điều 23. Trách nhiệm của các Chi cục Thú y

1. Tổ chức tập huấn và chỉ đạo các cơ sở giết mổ gia cầm tại địa phương thực hiện các quy định của Thông tư này.

2. Tổ chức kiểm tra và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với cơ sở có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở giết mổ gia cầm thuộc địa bàn quản lý.

Điều 24. Trách nhiệm của các cơ sở giết mổ gia cầm

1. Chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Chấp hành việc cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan, tạo điều kiện cho việc lấy mẫu phục vụ kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu.

3. Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.  

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với nội dung quy định tại thông tư này đều bãi bỏ.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 17
12/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 12/2003/PL-UBTVQH11 Vệ sinh an toàn thực phẩm Expired 163/2004/NĐ-CP Nghị định số 163/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm Expired 33/2005/NĐ-CP Nghị định số 33/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y Expired 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y Expired 119/2008/NĐ-CP Nghị định số 119/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y Expired 01/2008/NĐ-CP Nghị định số 01/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 75/2009/NĐ-CP Nghị định số 75/2009/NĐ-CP Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Expired 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Long An Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Quy định về điều kiện giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Long An Expired 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số Quy định quản lý giết mổ, kinh doanh, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 07/7/2014 của UBND tỉnh Expired 30/2014/QĐ-UBND Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý giết mổ, kinh doanh, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 53/2014/QĐ-UBND Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi; giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired
Referenced by 9
85/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2017 của HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016 - 2021 Expired 143/2016/QĐ-UBND Quyết định số 143/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2020 Expired 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 Expired 13/2011/CT-UBND Chỉ thị số 13/2011/CT-UBND Về việc mở cuộc vận động nhân dân giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 38/2014/QĐ-UBND Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 85/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2020 Expired 13/2011/CT-UBND Chỉ thị số 13/2011/CT-UBND Tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh. Expired 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định quản lý hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Kon Tum In effect 38/2014/QĐ-UBND Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ phát triển trang trại, cơ sở chăn nuôi công nghiệp, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired
61/2010/TT-BNNPTNT
Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 12
15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ Expired 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” Expired 08/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 30/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 53/2014/QĐ-UBND Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu thành phố Đà Nẵng Expired 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.