Nghị định số 61/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Những tài liệu được cung cấp là các mẫu giấy tờ liên quan đến việc xin cấp chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích tại Việt Nam. Bao gồm các mẫu như Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề và Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề. Các tài liệu này đều dựa trên quy định của Nghị Định số /2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Số hiệu61/2016/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Cập nhật17/06/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành01/07/2016
Ngày áp dụng01/07/2016
Ngày hết hiệu lực15/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Những tài liệu được cung cấp là các mẫu giấy tờ liên quan đến việc xin cấp chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích tại Việt Nam. Bao gồm các mẫu như Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề và Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề. Các tài liệu này đều dựa trên quy định của Nghị Định số /2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
  • Chứng chỉ hành nghề
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
  • Quy định về điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
  • Hình thức cấp giấy tờ: Đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ
  • Cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Việt Nam
  • Đảm bảo chất lượng hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn di tích
  • Cải thiện trình độ chuyên môn của người lao động trong ngành văn hóa

❓ Câu hỏi thường gặp

Ai có thể xin cấp chứng chỉ hành nghề?

Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa tại Việt Nam đều có quyền xin cấp chứng chỉ hành nghề.

Quy trình xin cấp chứng chỉ như thế nào?

Bắt đầu bằng việc nộp Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, sau đó cơ quan chức năng sẽ thẩm định và cấp Chứng chỉ hành nghề nếu đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

Chứng chỉ có giá trị trong bao lâu?

Giá trị của chứng chỉ được xác định cụ thể trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, thường là một khoảng thời gian nhất định và phải gia hạn khi hết hiệu lực.

Toàn văn

Ịcống thõng tin điẹn tC chính phu]

CHÍNH PHỦ

SỐ: 61/2016/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN DIỆN Tự CHÍNH PHỦ

giám

NGHỊ ĐỊNH

Quy định điều kiện kinh doanh

cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thăng cảnh

Căn cứ Luật tẻ chức Chỉnh phủ ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật dỉ sản vãn hóa ngày 29 thảng 6 năm 2001 và Luật sửa đối, bổ sung một sổ điều của Luật dì sản văn hóa ngày 18 thảng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 thảng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định điểu kiện kinh doanh giảm định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bo, phục hồi dỉ tích lịch sử - vãn hóa, danh lam thắng cảnh.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh ỉam thắng cảnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giám định cô vật; tô chức, cá nhân hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là hành nghề tu bổ di tích) trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Giám định cô vật là hoạt động do tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật vê di sản vãn hóa thực hiện nhằm xác định niên đại, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ và nhũng vấn đề khoa học khác liên quan đên hiện vật được giám định.

  2. Hành nghề tu bổ di tích bao gồm:

  1. Hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích;

  2. Hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế-kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích;

  3. Hành nghề thi công tu bổ di tích;

  4. Hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích.

Chương II

KINH DOANH GIÁM ĐỊNH CỎ VẬT

Điều 4. Điều kiện kinh doanh giám định cổ vật

Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm các điều kiện sau:

  1. Có kho lưu giữ, bảo quản hiện vật giám định.

  2. Có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký.

  3. Có nguồn tài liệu về cổ vật để tham khảo, phục vụ hoạt động giám định cổ vật.

  4. Có ít nhất 03 chuyên gia giám định cổ vật về các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 5. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật

Giám đốc Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn.

Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chửng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật

  1. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại Điêu 5 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đề nghị theo Mầu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

  2. Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;

  3. Danh sách kèm theo lý lịch khoa học theo Mau số 02 tại Phụ lục ban hanh kèm theo Nghị định này và bản sao vãn bằng, chứng chi của các chuyên gia;

  4. Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa cơ sở kinh doanh giám định cổ vật và các chuyên gia;

đ) Danh mục trang thiết bị, phương tiện để thực hiện giám định;

  1. Danh mục các nguồn tài liệu về cổ vật để phục vụ hoạt động giám định.

  1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Giám đốc Sở Vãn hóa, Thế thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật theo Mầu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nếu rõ lý do.

Điều 7. Cấp lại Giấy chửng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cỗ vật

  1. Giây chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

  1. Bị mất hoặc bị hỏng;

  2. Có sự thay đổi thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đủ điêu kiện kinh doanh giám định cổ vật đã cấp.

  1. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật:

  1. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hô sơ đên người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị theo Mau số 04 tại Phụ ỉục ban hành kèm theo Nghị định này;

  • Ban chính Giây chứng nhận đủ điêu kiện kinh doanh giám định cổ vật đã được câp đôi với trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng hoạc có sự thay đoi thông tin;

Trường họp thay đôi thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đủ điêu kiện kinh doanh giám định cổ vật đã cấp thì phải gửi kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến sự thay đổi thông tin.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Giám đôc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng vãn bản và nêu rõ lý do.

Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỉnh doanh giám định cổ vật

  1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

  1. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này;

  2. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật giải thể hoặc tự chấm dứt hoạt động giám định cổ vật;

  3. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định cổ vật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;

  4. Các trường họp bị thu hồi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật thông báo đến cơ sở kinh doanh giám định cổ vật Quyết định thu hôi, đông thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thê thao và Du lịch.

  2. Cơ sở giám định cổ vật bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cô vật sau thời hạn 06 tháng kê từ ngàỵ bị thu hôi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cô vật sau khi bị thu hôi được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.

Chương III

HÀNH NGHÈ TU Bỏ DI TÍCH

Mục 1

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHÈ TU BÔ DI TÍCH

Điều 9. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích

Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích (sau đây gọi chung là Chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân khi đáp ứng các điêu kiện đôi với từng trường hợp cụ thể sau:

  1. Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích:

  1. Có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng;

  2. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch.

  1. Chứng chỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích:

  1. Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng;

  2. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch.

  1. Chứng chỉ hành nghề thi công tu bổ di tích:

  1. Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hoặc người có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành xây dựng;

  2. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định cùa Bộ trường Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch.

  1. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích:

  1. Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình;

  2. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 10. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề

Giám đổc Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề

  1. Cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mầu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

., b) Bản sao Chứng chỉ hanh nghê thiết kế quy hoạch xây dựng, hành nghề thiêt kê xây dựng, hành nghề giám sát thi công xây dựng công trmh, bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyến ngành xây dựng, kiến trúc liên quan đen hoạt động đê nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoan 1, diêm a khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị đinh này;

  1. Bản sao chứng chỉ hoặc chứng nhận đã tham gia chương trình bồi dưỡng kiến thức về tu bổ di tích;

  2. 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm chụp trong năm đề nghị cấp.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Giám đốc Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu hoặc không hợp lệ.

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề theo Mầu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời báo cáo Bộ trường Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hơp từ chối, phải trả lời bằng vãn bản và nêu rõ lý do.

  3. Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực trong thời hạn 05 năm.

Điều 12. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề

  1. Chứng chỉ hành nghề được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

  1. Bổ sung nội dung hành nghề;

  2. Hết hạn sử dụng;

  3. Bị mất hoặc bị hỏng.

  1. Trình tự, thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề:

  1. Cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này. Hồ sơ bao gôm:

  • Đơn đề nghị theo Mau số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

  • Bản chính Chứng chỉ hành nghề đã được cấp đối với trường hợp bổ sung nội dung hành nghề hoặc Chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng, bị hỏng;

  • 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm chụp trong năm đề nghị cấp lại;

Trường hợp bổ sung nội dung hành nghề đã được ghi nhận trong Chứng chỉ hành nghề đã cấp, phải gửi kèm theo hồ sơ các bản sao chứng chỉ, chứng nhận quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

  1. Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng hoặc bị hỏng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ho sơ hợp lệ, Giám đoc Sở Văn hóa, Thể tháo và Du lịch hoặc Giám đốc Sờ Văn hóa yà The thao xem xét, quyết định cấp lại Chứng chi hành nghề, đồnệ thời báo cáo Bộ trường Bộ Văn hoa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  2. Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bô sung nội dung hành nghề, thời hạn cấp được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.

  1. Nội dung và thời hạn của Chứng chỉ hành nghề cấp lại được ghi như sau:

  1. Đối với trường hợp bổ sung nội dung hành nghề, ghi bổ sung nội dung hành nghề theo thời hạn của Chứng chỉ hành nghề cũ;

  2. Đối với trường hợp hết hạn, nội dung và thời hạn ghi trong Chứng chỉ hành nghề được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới;

  3. Đối với trường hợp bị mất hoặc bị hỏng, ghi theo đúng nội dung và thời hạn của Chứng chỉ hành nghề cũ.

Điều 13. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề

  1. Chứng chỉ hành nghề bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

  1. Thực hiện hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích không đúng với phạm vi cho phép của Chứng chỉ hành nghề;

  2. Không tuân thủ các quy định của pháp luật về di sản vãn hóa, về xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

  3. Cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề;

  4. Tự ý tẩy xóa, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề;

đ) Các trường hợp bị thu hồì khác theo quy định của pháp luật.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao đã cấp Chứng chỉ hành nghề thông báo Quyết định thu hồi đến tổ chức, cá nhân vì phạm, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch.

  2. Cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề chỉ được xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề sau khi bị thu hôi được thực hiện như quy định đôi với trường hợp cấp mới.

Mục 2

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIÈU KIỆN HÀNH NGHỀ TU BỎ DI TÍCH

Điều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích

Giây chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận hành nghề) được cấp cho tổ chức khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định đôi với từng trường hợp cụ thể sau:

  1. Giấy chứng nhận hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích:

  1. Được thành lập theo quy định của pháp luật;

  2. Có đủ điều kiện hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;

  3. Có ít nhất 02 người được cấp Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di tích.

  1. Giấy chứng nhận hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích:

  1. Được thành lập theo quy định của pháp luật;

  2. Có đủ điều kiện hành nghề thiết kế xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;

  3. Có ít nhất 03 người được cấp Chứng chỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích.

  1. Giấy chứng nhận hành nghề thi công tu bổ di tích:

  1. Được thành lập theo quy định của pháp luật;

  2. Có đủ điều kiện năng lực của tồ chức thi công xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;

  3. Có ít nhất 03 người được cấp Chứng chỉ hành nghề thi công tu bổ di tích.

  1. Giấy chứng nhận hành nghề tư vấn giám sát thi công tu bổ di tích:

  1. Được thành lập theo quy định của pháp luật;

  2. Có đủ điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định pháp luật về xây dựng;

  3. Có ít nhất 02 người được cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích.

Điều 15. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận hành nghê

Giám đốc Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Gỉám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giây chứng nhận hành nghê đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn.

Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề

  1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hành nghề nộp' trực tiêp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hô sơ đên người có thâm quyên quy đinh tại Điều 15 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đề nghị theo Mau số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

  2. Danh sách người được cấp Chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 và đi êm c khoản 4 Điêu 14 Nghị định này kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề;

  3. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu hoặc không hợp lệ.

  2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận hành nghề theo Mâu sô 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đông thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời băng vãn bản và nêu rõ lý do.

  3. Giấy chứng nhận hành nghề có hiệu lực trong thời hạn 05 năm.

Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề

  1. Giấy chứng nhận hành nghề được cấp lại trong các trường hợp như câp lại Chứng chỉ hành nghê quy định tại khoản 1 Điêu 12 Nghị định này.

  2. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề:

  1. Tổ chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị theo Mầu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

, - Ban chinh Giây chứng nhận hanh nghê đã được cấp đối với trường hợp bô sung nội dung hành nghề hoặc Giấy chứng nhận hanh nghề hết hạn sư dụng, bị hỏng;

Trường hợp bô sung nội dung hành nghề đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận hanh nghê đã câp, phải gửi kèm theo hồ sơ các bản sao quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 16 Nghị định này.

  1. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề hết hạn sử dụng hoặc bị hỏng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đôc Sở Vãn hóa, Thê thao và Du lịch hoặc Giám đôc Sở Vãn hóa và Thể thao xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời băng vãn bản và nêu rõ lý do.

  2. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề bị mất hoặc bổ sung nội dung hành nghề, thời hạn cấp được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.

  1. Nội dung và thời hạn của Giấy chứng nhận hành nghề cấp lại được ghi như quy định đối với Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Điều 18. Thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề

Việc thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề được thực hiện như đối với thu hồi Chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Chương IV
ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật, Chứng chỉ hành nghề và Giấy chứng nhận hành nghề đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị đỊnh này có hiệu lực thi hành được tiêp tục sử dụng cho đến khi hết hạn.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

  1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

  2. Các Bộ trường, Thù trường cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này./.

Noi nhận: ' TM. CHÍNH PHỦ

  • Ban BỈ thư Trung ương Đảng; THỦ TƯỚNG

  • Thủ tướng, các Phó Thủ tuông Chính phủ;

  • Các bộ, CO' quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

  • HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

  • Văn phòng Trung ưong và các Ban của Đảng;

  • Văn phòng Tổng Bí thư;

  • Văn phòng Chủ tịch nước;

  • Hội đồng dân tộc vả các ủy ban của Quốc hội;

  • Văn phòng Quốc hội;

  • Tòa án nhân dân tối cao;

  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

  • Kiểm toán nhà nước;

  • ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

  • Ngân hàng Chính sách xã hội;

  • Ngân hảng Phát triển Việt Nam;

  • ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

  • Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

  • VPCP: BTCN, các PCN, Trợ ỉý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

  • Lưu: VT, KGVX (3b).M M5

B-4đX

Phụ lục

py) DANH MỤC MỘT SỐ BIẺU MẪU

gV^áặỀu KIỆN KINH DOANH GIÁM ĐỊNH CỎ VẶT xy *V^^ầNH NGHÈ BẢO QUẢN, TU BÔ, PHỤC HỒI DI TÍCH

(Kèm theo Nghị định số 6Ỉ/2016/NĐ-CP
ngày Oỉ tháng 7 năm 20ỉ6 của Chỉnh phủ)

Mầu số 01 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cồ vật.
Mầu số 02 Lý lịch khoa học của chuyên gia giám định cồ vật.
Mau số 03 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật.
Mẩu số 04 Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kính doanh giám định cổ vật.
Mau sổ 05 Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Mau số 06 Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Mau số 07 Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (hoặc Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích).
Mau số 08 Đơn để nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bô, phục hồi di tích.
Mầu số 09 Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hôi di tích.

Mầu số 01

TÊN Cơ SỞ KINH DOANH
GIÁM ĐỊNH CỎ VẬT

, ngày .... tháng năm

ĐƠN ĐÈ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH GIÁM ĐỊNH CÔ VẬT

Kính gửi: Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch /Sở Văn hóa và Thể thao.

  1. Tên cơ sở kinh doanh giám định cổ vật (viết bằng chữ in hoa):

  • Địa chỉ: )

  • Điện thoại:

  • Quyết định thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh (sô, ngày cấp, nơi cấp):

  1. Người đại diện theo pháp luật:

  • Họ và tên (viết bằng chữ in hoa): *

  • Năm sinh:

  • Chức danh:

  • Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá nhân: số ngày cấp

/ / nơi cấp

Căn cứ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật quy định tại Nghị định SÔ.../2016/NĐ-CP ngày tháng năm 20lố của Chính phủ quy định điều kiện

kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, (tên cơ sở giám định cổ vật) trân trọng đề nghị

Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch /Sở Văn hóa và Thê thao xem xét câp Giấy

chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật.

  1. Hồ sơ gửi kèm:

  2. Cam kết:

  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị câp Giây chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật;

  • Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số.../2016/NĐ-CP ngày tháng....năm 2016 của Chính phủ quỵ định điều kiện kinh'doanh giám định

cô vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thăng cảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan.

ĐẠI DIỆN Cơ SỞ KINH DOANH
GIÁM ĐỊNH CỎ VẬT
(Kỷ tên, đóng dấu và ghi rõ họ, tên, chức vụ người kỷ)

Mấu số 02

TÊN Cơ SỞ KINH DOANH CỌNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIAM ĐỊNH CỞ VẬT Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc

, ngày .... tháng năm

LÝ LỊCH KHOA HỌC

CỦA CHUYÊN GIA GIÁM ĐỊNH CỎ VẶT

  1. Thông tin cá nhân:

  • Ho và tên: ; Năm sinh: ; Giới tính:

  • Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá nhân: số ngày cấp

./ / nơi cấp

  • Địa chỉ:

  • Điện thoại: ; Fax: ; E-mail:

  1. Học hàm, học vị:

  • Học hàm (giáo sư, phó giáo sư):

  • Học vị (tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, ):

  1. Quá trình công tác:

-Từ năm đến năm (làm việc ở đâu).-

- Từ năm đến năm (ỉàm việc ở đâu):.

  1. Kinh nghiệm chuyên môn về giám định cổ vật:

  1. Kinh nghiêm hoạt động trong lĩnh vực giám định cổ vật:

  2. Một số công trình/dự án đã thực hiện liên quan đến giám định cổ vật:

  1. Cam kết:

  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung khai;

  • Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số /2016/NĐ-CP

ngày.....tháng năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cô vật và hành nghê bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thăng cảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan.

.. ngày .... thảng năm

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rồ họ tên)

Mẩu số 03

UBNDTỈNH

SỞVĂNHÓA, THỀ THAO VÀDULỊCH/
SỞ VÃN HÓA VÀ THẺ THAO

Số: /GCN-SVHTTDL/SVHTT

, ngày .... tháng năm

GIẢY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH GIÁM ĐỊNH CÔ VẬT

GIÁM ĐÓC SỞ VẨN HÓA, THẺ THAO VÀ DU LỊCH/
GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA VÀ THẺ THAO

Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đối, bổ sung một sổ điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 nãm 2009;

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của

Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cố vật và hành nghề bảo quản, tu bồ, phục hồi di tích lịch sử - vãn hóa, danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Quyết định số.. ../QĐ-LTBND, ngày tháng năm của ủy

ban nhân dân tỉnh/thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/SỞ Vãn hóa và Thể thao,

CHỨNG NHẬN:

Tên cơ sở kinh doanh giám định cổ vật (viết bằng chữ in hoa):

  • Địa chỉ:

  • Điện thoại:

  • Quyết định thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp):

Người đại diện theo pháp luật:

  • Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):

  • Năm sinh:

  • Chức danh:

  • Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá nhân: số .... ngày cấp ./ / nơi cấp

  • Danh sách chuyên gia giám định thuộc cơ sở kinh doanh giám định cổ vật:

STT Họ và tên Chửc danh khoa học Chuyên ngành Số Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá nhân
1
2
3

Giấy chứng nhận này được cấp theo Quyết định số /QĐ-SVHTTDL ngày...

tháng ... năm.... của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao.

GIÁM ĐỐC

(Kỷ tên, đỏng dấu và ghi rõ họ tên)

Mầu số 04

TÊN Cơ SỞ KINH DOANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIÁM ĐỊNH CỖ VẠT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày .... tháng năm

ĐƠN ĐÈ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẶN
ĐỦ ĐIỂU KIỆN KINH DOANH GIÁM ĐỊNH co VẬT

Kính gửi: Giám đốc Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch /

Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao

  1. Tên cơ sử kinh doanh giám định cổ vật đề nghị cấp ỉại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật (viết bằng chữ in hoa):

  • Địa chỉ:

  • Điện thoại:

  1. Nội dung: Đề nghị cấp ỉại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ, vật.'

Số Giấỵ chứng nhận đã cấp:

Ngày cấp:

Lý do cấp lại:

  • Giấy chứng nhận đã được cấp bị mất (nêu rõ lý do bị mất);

  • Giấy chứng nhận đã được cấp bị hỏng (nêu rõ lý do bị hỏng);

  • Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đã được cấp (nêu rõ những thông tin đề nghị thay đổi).

  1. HÒ sơ gửi kèm:

  2. Cam kết:

  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ xin đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề giám định cổ vật;

  • Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định so..../2016/NĐ-CP ngày....tháng... .năm 20lố của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - vãn hóa, danh lam thắng cảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan.

ĐẠI DIỆN CO SỞ KINH DOANH
GIÁM ĐỊNH CỔ VẬT

(Kỷ tên, đóng dấu và ghì rõ họ, tên, chức vụ người kỷ)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày tháng. nãm

ĐƠN ĐÈ NGHỊ CẤP CHÚNG CHỈ
HÀNH NGHÈ BÀO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HÒI DI TÍCH

Kính gửi: Giám đốc Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch /

Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao

  1. Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):

  • Ngày, tháng, năm sinh:

  • Nơi sinh:

  • Quốc tịch:

  • Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá nhân: số ngày cấp

/ / nơi cấp :

  • Địa chỉ thường trú:

  1. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo được ghi trong vãn bàng, chứng chỉ đã được cấp):

  2. Kinh nghiệm chuyên môn về bảo quản, tu bồ, phục hồi di tích liên quan đến hoạt động đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề (ghi theo bản khai kinh nghiệm chuyên môn đã được tổ chức nơi đã làm việc hoặc đang làm việc xác nhận):

Cãn cứ quy định tại Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng

năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, tôi trân trọng đê nghị Giám đôc Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch /Giám đôc Sở Vãn

hóa và Thể thao xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

cho các hoạt động sau (căn cứ vào quy định tại Điều 9 Nghị định số /2016/NĐ-CP để

xác định hoạt động đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề):

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (gửi kèm hồ sơ); cam kết hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo đúng nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề được cấp, thực hiện đúng quy định tại Nghị định số .../2016/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2016 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Kỷ, ghi rõ họ và tên)

Mầu số 06

Trách nhiệm của người được cấp Chứng chỉ hành nghề:

  • Thực hiện hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trong phạm vi cho phép của Chứng chỉ hành nghê;

  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về di sản vãn hóa, về xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

  • Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề;

  • Không tẩy xóa, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề;

  • Xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

(Trang 4-mặt ngoài)

Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chi (đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ)

Chữ kỷ của người được cấp chứng chỉ

Thông tin của ngưòi đuọc cấp chứng chỉ: - Giấy CMND hoặc Mã sổ định danh cá nhân:

cấp ngày tại

- Quốc tịch:

Số chứng chỉ:

(Trang 2- mặt trong)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc ỉập - Tự do - Hạnh phúc

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHÈ BẢO QUẢN, TU BÓ, PHỤC HÒI DI TÍCH

(Trang 1-mặt ngoài)

SỞ VĂN HÓA, THẺ THAO VÀ DU LỊCH....

SỞ VÃN HÓA VÀ THẺ THAO

  • Cấp cho ông/bà:

  • Ngày tháng năm sinh:

  • Địa chỉ thường trú:

  • Được phép hành nghề hoạt động:

1 . 7, .

2

3

4

Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày:.../.../

ngày ... GIÁM ĐỐC (Kỷ, họ và tên, đỏng dấu)

(Trang 3- mặt trong)

Mầu số 07

TÊN TỎ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Đối với trường hợp tổ chức yêu càu ; 1

cấp ỉại Giấy chứng nhận hành nghề) ’ nsày ■ thang ... nam

ĐƠN ĐÈ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIẺU KIỆN HÀNH NGHỀ BẢO QUẢN, Tư BỔ,
PHỤC HÒI DI TÍCH (HOẶC CHỨNG CHỈ HÀNH NGHÈ BẢO QUẢN,
TU BÒ, PHỤC HÒI DI TÍCH)

Kính gửi: Giám đốc Sờ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch /

Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao

  1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề hoặc Chứng chỉ hành nghề (viết bàng chữ in hoa):

  • Địa chỉ: 1

}

  • Điện thoại:

  • Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá nhân: số

ngày cấp / / nơi cấp (đối với trường hợp cá nhân đề nghị cấp lại

Chứng chỉ hành nghê): ;

  1. Nội dung:

Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề hoặc Chứng chỉ hành nghề. 1

  • Số Giấy chứng nhận hành nghề hoặc Chứng chỉ hành nghề đã cấp:

  • Ngày, tháng, năm cấp:

  • Lý do cấp lại:

+ Bổ sung nội dung hành nghề (nêu rõ những thông tin đề nghị bổ sung nội dung hành nghề).

  1. Giấy chứng nhận hành nghề hoặc Chứng chỉ hành nghề đã được cấp bị hỏng (nêu rõ lý do bị hỏng);

+ Giấy chứng nhận hành nghề hoặc Chứng chỉ hành nghề đã được cấp bị mất (nêu rõ lý do bị mất).

  1. Cam két: Chịu trách nhiệm ve tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề (hoặc Chứng chỉ hành nghề) i

(gửi kèm hô sơ); thực hiện đúng các quy định tại Nghị định sô /2016/NĐ-CP

ngày tháng năm 2016 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

TÔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CÁP LẠI GIẨY
CHỬNG NHẬN HÀ NH NGHÈ (HOẶC CHỨNG CHỈ HÀNH NGHÈ)
(Kỷ, ghi rõ họ, tên và chức vụ người kỷ, đóng dấu đôi với tổ chức)
(Ký, ghi rõ họ, tên đoi với cá nhân)

TÊN TỔ CHỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày ... tháng ... năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÁP GIẤY CHÚNG NHẬN

ĐỦ ĐIÈU KỊỆN HÀNH NGHE BẢO QUẢN, TU BÓ, PHỤC HỒI DI TÍCH

Kính gửi: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch /

Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao

  1. Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hành nghề (viết bằng chữ in hoa):

  • Địa chỉ:

  • Điệnthoại:

  • Quyết định thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp):

  1. Người đại diện theo pháp luật:

  • Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):

  • Ngày, tháng, nãm sinh:

  • Chức danh:

  • Giấy CMND hoặc Mã số định danh cá nhân: số ngày cấp

ỉ Ị.......... nơi cấp

Căn cứ quy định tại Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng

năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - vãn hóa, danh lam thắng cảnh,

(tên tổ chức) trân trọng đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch /Giám đốc Sở Vãn hóa và Thể thao xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ

điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cho các hoạt động sau (căn cứ vào quy định tại Điều 14 Nghị định số /2016/NĐ-CP để xác định hoạt động đề

nghị cấp Chứng chỉ hành nghề):

  1. Cam kết: (tên tổ chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung

thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (gửi kèm hồ sơ); thực hiện đúng quy định tại Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ và các quy định

pháp luật khác có liên quan.

Tỏ CHỨC ĐÈ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ người ký, đóng dâu)

Mấu số 09

SỞ VĂN HOÁ, THẺ THAO VÀ DU LỊCH/ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞVĂNHOÁ VÀTHẺTHAO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /GCN-SVHTTDL/SVHTT nsày ••• tháng ... năm

GIẤY CHÚNG NHẶN

ĐỦ ĐIÊU KIỆN HÀNH NGHÈ BẢO QUẢN, TU BÓ, PHỤC HÒI DI TÍCH

GIẢM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THẺ THAO yÀ DU LỊCH/
GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA VÀ THỀ THAO

Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ‘CP ngàỵ tháng năm 2016 của Chính

phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ỉịch sử - vãn hóa, danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng năm của ủy ban

nhân dân tỉnh/thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/SỞ Văn hóa và Thể thao,

CHÚNG NHẬN:

Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy chửng nhận hành nghề (viết bằng chữ in hoa):

  • Địa chỉ:

  • Điện thoại:

  • Quyết định thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp):

Đủ điều kiện hành nghề (lập quy hoạch tu bổ di tích; lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích; thi công tu bổ di tích; tư vấn giám sát thi công tu bổ di tích):

Chứng nhận có giá trị trên phạm vi toàn quốc đen ngày: ./

GIÁM ĐỐC
(Kỷ, họ và tên, đóng dấu)

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 28
82/2021/QĐ-UBND Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 16/2024/QĐ-UBND Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 14/2022/QĐ-UBND Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 31/2021/QĐ-UBND Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Còn hiệu lực 68/2021/QĐ-UBND Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 36/2020/QĐ-UBND Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hanh Quy che quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 48/2016/QĐ-UBND Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 02/2017/TT-BVHTTDL Thông tư số 02/2017/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn chuyên gia giám định cổ vật Hết hiệu lực 04/2017/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2017/TT- BVHTTDL quy định Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Hết hiệu lực 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 29/2021/QĐ-UBND Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 07/2021/QĐ-UBND Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02 /2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di tích; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 63/2017/QĐ-UBND Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực
61/2016/NĐ-CP
Nghị định số 61/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 21
17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Về chính sách ưu đãi tiền thuê đất trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc thuộc diện tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 14/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG,KỶ LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN KỶ CƯƠNG, KỶ LUẬT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Còn hiệu lực 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, từ chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 48/2016/QĐ-UBND Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng Hải Phòng Hết hiệu lực 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 68/2021/QĐ-UBND Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 24/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc, Hết hiệu lực 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 16/2024/QĐ-UBND Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 31/2021/QĐ-UBND Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07 /2024/QĐ-UBND Còn hiệu lực 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 20/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3794/2001/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2001 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phụ lục 3 ban hành kèm theo quyết định 01/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của UBND tỉnh về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 07/2021/QĐ-UBND Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.