Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2017 - 2018

Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2017-2018, áp dụng theo khu vực thành thị và nông thôn. Đồng thời, nghị quyết cũng nêu rõ về miễn giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí.

Số hiệu61/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrương Văn Sáu — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/07/2017
Ngày áp dụng17/07/2017
Ngày hết hiệu lực16/07/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2017-2018, áp dụng theo khu vực thành thị và nông thôn. Đồng thời, nghị quyết cũng nêu rõ về miễn giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh ở các lớp 01 buổi và 02 buổi tại thành thị đóng học phí từ 60.000 đến 90.000 đồng/tháng/học sinh, còn nông thôn là 30.000 đến 45.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
  • Các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2017, bãi bỏ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân ở khu vực thành thị sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với người dân ở nông thôn, tạo ra sự chênh lệch về chi phí giáo dục.
  • được miễn giảm học phí có thể giảm gánh nặng tài chính cho gia đình, giúp nhiều trẻ em có cơ hội tiếp cận giáo dục.

❓ Câu hỏi thường gặp

Học sinh ở khu vực nào đóng học phí bao nhiêu?

Học sinh ở thành thị (các phường và các thị trấn) đóng từ 60.000 đến 90.000 đồng/tháng/học sinh, còn nông thôn (các xã trong tỉnh) là từ 30.000 đến 45.000 đồng/tháng/học sinh.

Ai được miễn giảm học phí?

Các đối tượng được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2017.

Người dân ở khu vực thành thị và nông thôn đóng học phí như thế nào?

Học sinh ở thành thị (các phường và các thị trấn) đóng từ 60.000 đến 90.000 đồng/tháng/học sinh, còn nông thôn (các xã trong tỉnh) là từ 30.000 đến 45.000 đồng/tháng/học sinh.

Nghị quyết này bãi bỏ nghị quyết nào?

Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2016 - 2017.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,

phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn

tỉnh Vĩnh Long, năm học 2017 - 2018

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 05

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2017 - 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2017 - 2018 như sau:

1. Mức thu:

a) Bậc mầm non

- Lớp 01 buổi:

 + Thành thị (các phường và các thị trấn): 60.000 đồng/tháng/học sinh.

 + Nông thôn (các xã trong tỉnh): 30.000 đồng/tháng/học sinh.

- Lớp 02 buổi:

 + Thành thị (các phường và các thị trấn): 90.000 đồng/tháng/học sinh.

 + Nông thôn (các xã trong tỉnh): 45.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Bậc trung học cơ sở

 + Thành thị (các phường và các thị trấn): 60.000 đồng/tháng/học sinh.

 + Nông thôn (các xã trong tỉnh): 30.000 đồng/tháng/học sinh.

c) Bậc trung học phổ thông

 + Thành thị (các phường và các thị trấn): 90.000 đồng/tháng/học sinh.

 + Nông thôn (các xã trong tỉnh): 45.000 đồng/tháng/học sinh.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

2. Về các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:

Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX, Kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2017.

b) Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2016 - 2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.