Thông tư số 61-TC/TCT hướng dẫn chế độ chứng từ thuế đối với hàng hoá vận chuyển trên đường

Thông tư số 61-TC/TCT hướng dẫn chế độ chứng từ thuế đối với hàng hóa vận chuyển trên đường trong nội địa, áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Thông tư quy định về việc sử dụng sổ mua hàng, chứng từ thuế và thủ tục vận chuyển hàng hóa.

Số hiệu61-TC/TCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Dĩnh
Cập nhật02/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/1990
Ngày áp dụng09/12/1990
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 61-TC/TCT hướng dẫn chế độ chứng từ thuế đối với hàng hóa vận chuyển trên đường trong nội địa, áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Thông tư quy định về việc sử dụng sổ mua hàng, chứng từ thuế và thủ tục vận chuyển hàng hóa.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế có địa điểm kinh doanh cố định trong nội địa.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở kinh doanh phải sử dụng sổ mua hàng theo mẫu thống nhất, đăng ký và đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế; được cấp nhiều sổ mua hàng khi cần thiết.
  • Sau mỗi lần mua và vận chuyển hàng hóa, cơ sở kinh doanh tự ghi chép vào sổ mua hàng. Cơ quan thuế xác nhận việc gạch sửa trong sổ nếu có.
  • Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế trước khi hàng vận chuyển đi mà chỉ nộp thuế tại cơ sở cố định khi tiêu thụ hàng hóa.
  • Hàng hóa vận chuyển thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc doanh thu phải kèm theo các chứng từ như biên lai, giấy chuyển vận, hoá đơn.
  • Cơ sở kinh doanh chuyển hàng hóa giữa kho trong cùng đơn vị phải có giấy chuyển kho và lệnh điều động hàng hóa.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cơ sở kinh doanh quản lý tốt hơn hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hóa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây phiền hà cho các xí nghiệp quốc doanh chưa kịp đăng ký hoá đơn với cơ quan thuế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở kinh doanh phải sử dụng sổ mua hàng như thế nào?

Cơ sở kinh doanh phải sử dụng sổ mua hàng theo mẫu thống nhất, đăng ký và đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế. Sổ mua hàng có thể được cấp nhiều khi cần thiết.

Sau mỗi lần vận chuyển hàng hóa, cơ sở kinh doanh phải làm gì?

Cơ sở kinh doanh tự ghi chép tình hình hàng hóa vào sổ mua hàng. Cơ quan thuế xác nhận việc gạch sửa trong sổ nếu có.

Cơ sở kinh doanh khi nào phải nộp thuế?

Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế trước khi hàng vận chuyển đi, chỉ nộp thuế tại cơ sở cố định khi tiêu thụ hàng hóa.

Hàng hóa vận chuyển thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc doanh thu phải kèm theo những chứng từ gì?

Phải có biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, giấy chuyển vận, hoá đơn bán hàng đã đăng ký tại cơ quan thuế đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hàng hóa thuộc diện nộp thuế doanh thu, phải có hoá đơn của cơ sở bán hàng.

Cơ sở kinh doanh chuyển hàng hóa giữa kho trong cùng đơn vị phải làm gì?

Phải có giấy chuyển kho và lệnh điều động hàng hóa. Đối với xí nghiệp quốc doanh chưa đăng ký, cần có công văn báo cáo cơ quan thuế về số lượng, chủng loại hàng hóa chuyển kho.

Toàn văn

THÔNG TƯ

SỐ 61-TC/TCT NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 1990 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN TRÊN ĐƯỜNG

Trong quá trình thi hành các Luật thuế mới, một số ngành và địa phương có phản ánh vướng mắc về thực hiện các chế độ vận chuyển hàng hoá, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về vận chuyển hàng hoá trong nội địa như sau:

I- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế các hình thức hoạt động, có địa điểm kinh doanh cố định đi mua nguyên liệu về sản xuất chế biến hoặc mua hàng hoá về bán tại địa điểm kinh doanh cố định (dưới đây gọi chung là hàng hoá).

1. Phải có "sổ mua hàng" theo mẫu thống nhất kèm theo Thông tư này, có đánh số trang, đăng ký và đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.

Cơ sở kinh doanh phải đi mua hàng hoá cùng một lúc ở nhiều nơi, có thể được cơ quan thuế xét cấp một lúc nhiều sổ mua hàng, có số thứ tự riêng cho từng sổ mua hàng.

Cơ quan thuế nơi đăng ký sổ mua hàng phải mở sổ theo dõi việc đăng ký sổ mua hàng và việc trình sổ mua hàng đối với từng cơ sở để có căn cứ thu thuế sát hoạt động kinh doanh.

Sau mỗi lần mua và vận chuyển hàng, cơ sở kinh doanh tự mình ghi đầy đủ tình hình hàng hoá mua và vận chuyển thực tế vào các chi tiêu trong sổ mua hàng. Về nguyên tắc chung, cơ sở kinh doanh không phải trình cơ quan thuế nơi hàng vận chuyển đi xác nhận vào sổ mua hàng, trừ trường hợp cơ sở kinh doanh có gạch sửa trong sổ thì phải được cơ quan thuế nơi hàng vận chuyển đi xác nhận việc gạch sửa ở trong sổ.

Đối với hàng hoá đã ghi đầy đủ vào sổ mua hàng theo đúng chế độ nêu trên thì cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế trước khi hàng vận chuyển mà nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức tại cơ sở cố định khi tiêu thụ hàng hoá.

Hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải trình cơ quan thuế trực tiếp cấp sổ mua hàng xem xét tài liệu ghi chép trong sổ mua hàng đối chiếu với tài liệu nhập kho hàng hoá, xác nhận vào sổ mua hàng.

Nếu quá một tháng sau tháng có việc mua và vận chuyển hàng hoá mà sổ mua hàng chưa được cơ quan thuế nơi đăng ký sổ mua hàng xác nhận vào sổ về tình hình mua hàng của tháng trước thì cơ quan thuế nơi có hàng mua và vận chuyển đi vẫn thu thuế theo chế độ như đối với cơ sở kinh doanh buôn chuyến mặc dầu có sổ mua hàng.

Cơ quan thuế, nơi đăng ký sổ mua hàng cần theo dõi, phát hiện và xử lý đối với cơ sở kinh doanh không trình sổ mua hàng theo chế độ để trốn lậu thuế.

2. Ngoài sổ mua hàng, hàng hoá vận chuyển phải kèm theo chứng từ sau đây:

a) Đối với hàng hoá vận chuyển thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải có một trong các chứng từ sau đây: biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc giấy chuyển vận, hoặc hoá đơn bán hàng đã đăng ký tại cơ quan thuế.

b) Đối với hàng hoá vận chuyển thuộc diện nộp thuế doanh thu (kể cả đối với hàng nhập khẩu) phải có hoá đơn của cơ sở bán hàng do Bộ Tài chính phát hành thống nhất (hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của cơ sở bán hàng đã đăng ký đóng dấu của cơ quan thuế nơi bán hàng).

II- Đối với cơ sở kinh doanh vận chuyển hàng của cơ sở đi bán hoặc trao đổi với cơ sở khác

1. Đối với hàng hoá vận chuyển thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải có một trong các chứng từ sau đây: biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc giấy chuyển vận hàng hoá đã nộp thuế, hoặc hoá đơn bán hàng đã đăng ký tại cơ quan thuế.

2. Đối với hàng hoá vận chuyển thuộc diện nộp thuế doanh thu (kể cả đối với hàng nhập khẩu) phải có hoá đơn do cơ sở tự xuất đi bán (loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành thống nhất hoặc hoá đơn, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của xí nghiệp quốc doanh đã đăng ký đóng dấu của cơ quan thuế nơi bán hàng). Trường hợp hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của xí nghiệp quốc doanh chưa được đăng ký đóng dấu của cơ quan thuế nơi bán hàng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan thuế là lô hàng vận chuyển đi bán đã nộp thuế doanh thu.

III- Đối với cơ sở kinh doanh chuyển hàng hoá từ kho này sang kho khác trong cùng đơn vị

1. Trong khi thực hiện các thủ tục đăng ký về thuế, cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ những địa điểm kinh doanh chính, phụ (kể các chi nhánh, cửa hàng báo sổ, cửa hàng phụ...), các kho hàng, kho nguyên liệu...

2. Khi vận chuyển mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, phải có giấy chuyển kho chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở cấp. Trước mắt, cho đến 31 tháng 12 năm 1990, đối với xí nghiệp quốc doanh chưa thực hiện xong việc bàn giao vốn, tài sản, chưa thực hiện chế độ thuế tiêu thụ đặc biệt, phải có công văn báo cho cơ quan thuế quản lý cơ sở về số lượng, chủng loại hàng hoá chuyển kho, địa điểm kho, thời gian chuyển đi, phương tiện vận chuyển để cơ quan thuế xác nhận việc chuyển kho.

3. Khi vận chuyển mặt hàng thuộc diện chịu thuế doanh thu thì phải có lệnh điều động hàng hoá của đơn vị đối với lô hàng luân chuyển trong nội bộ và phiếu xuất kho hợp lệ kèm theo hàng (có đăng ký với cơ quan quản lý thu thuế cơ sở).

IV- Việc giải quyết về thuế

Đối với các trường hợp vận chuyển hàng hoá nêu trên mà không bảo đảm các thủ tục quy định đều phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo chế độ đối với cơ sở kinh doanh buôn chuyến. Ngoài ra, còn bị xử lý vi phạm theo khoản 1 (mục a và b) Điều 19 Luật Thuế doanh thu hoặc Điều 20 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Tiền thuế và tiền phạt nói trên không được tính trừ khi tìm lợi tức chịu thuế ở cơ sở kinh doanh cố định.

Việc kiểm soát hàng hoá vận chuyển cần phải bảo đảm nguyên tắc, chế độ nêu trên, đồng thời cần tránh gây phiền hà không cần thiết, làm trở ngại đến việc lưu thông hàng hoá trong trường hợp xét việc vận chuyển hàng hoá không có dấu hiệu trốn lậu thuế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về thủ tục chứng từ thuế đối với hàng hoá vận chuyển trên đường.

Trước mắt, các xí nghiệp quốc doanh chưa làm kịp việc đăng ký hoá đơn với cơ quan thuế thì việc tạm thời sử dụng hoá đơn bán hàng của cơ sở được coi là hợp lệ cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 1990.

Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết tiếp.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

61-TC/TCT
Thông tư số 61-TC/TCT hướng dẫn chế độ chứng từ thuế đối với hàng hoá vận chuyển trên đường
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 4
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.