Thông tư số 62/2008/TT-BNN Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản

Thông tư số 62/2008/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS hướng dẫn thi hành Nghị định về điều kiện sản xuất, kinh doanh ngành nghề thủy sản. Văn bản này quy định các điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất; cấm khai thác thủy sản sử dụng công cụ và phương pháp nhất định; thủ tục cấp, gia hạn giấy phép khai thác thủy sản; thu hồi giấy phép khi vi phạm; và quy định về ngư cụ, trang thiết bị khai thác thủy sản.

文号62/2008/TT-BNN
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Nguyễn Việt Thắng — Thứ trưởng
更新28/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Thủy Sản
发布日期20/05/2008
生效日期15/06/2008
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 62/2008/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS hướng dẫn thi hành Nghị định về điều kiện sản xuất, kinh doanh ngành nghề thủy sản. Văn bản này quy định các điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất; cấm khai thác thủy sản sử dụng công cụ và phương pháp nhất định; thủ tục cấp, gia hạn giấy phép khai thác thủy sản; thu hồi giấy phép khi vi phạm; và quy định về ngư cụ, trang thiết bị khai thác thủy sản.

适用范围

Cơ sở kinh doanh thủy sản, cá nhân, tổ chức có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh ngành nghề thủy sản.

要点

  • kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất phải tuân theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Thú y, Điều 54 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP và điểm c, khoản 1 Điều 4 Nghị định 59/2006/NĐ-CP.
  • Cấm khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hoá chất; các loại nghề chuyên khai thác cá nóc; ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ nhất quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS.
  • Thủ tục cấp giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép được gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
  • Giấy phép bị thu hồi khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, cụ thể là gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm về thức ăn nuôi thủy sản.
  • Ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản phải tuân theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 89/2006/NĐ-CP.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Quy định rõ ràng về điều kiện kinh doanh, cấm khai thác thủy sản nhằm bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ không có đủ điều kiện để tuân thủ quy định.

❓ 常见问题

Cơ sở kinh doanh cần đáp ứng những điều kiện gì khi kinh doanh thuốc thú y?

Đối tượng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất phải tuân theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Thú y, Điều 54 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP và điểm c, khoản 1 Điều 4 Nghị định 59/2006/NĐ-CP.

Có những loại hoạt động khai thác thủy sản nào bị cấm?

Bị cấm các hoạt động khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hoá chất; sử dụng các loại nghề chuyên khai thác cá nóc; ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ nhất quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS.

Thời hạn của giấy phép khai thác thủy sản được gia hạn là bao lâu?

Thời hạn của giấy phép được gia hạn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP.

Giấy phép khai thác thủy sản bị thu hồi khi nào?

Giấy phép bị thu hồi khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, cụ thể là gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm về thức ăn nuôi thủy sản.

Ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản phải tuân theo quy định nào?

Ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản phải tuân theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 89/2006/NĐ-CP.

全文

BỘ NÔNG NGHIỆP
 VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Số: 62/2008/TT-BNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

Hà Nội,  ngày  20  tháng 5  năm 2008

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định
số 59/2005/NĐ - CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện
sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản

--------------------------------------------------------------------------------

Căn cứ Nghị định số  01/2008/NĐ - CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT – BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2006/TT - BTS) như sau:

1. Điểm b, khoản 1 Mục I được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Pháp lệnh Thú y, Điều 54 của Nghị định số 33/2005/NĐ - CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 hướng dẫn quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y và điểm c, khoản 1 Điều 4 Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.”

2. Điểm c, Khoản 3, Mục II được sửa đổi như sau:

“c) Những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm bao gồm:

- Các hoạt động khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hoá chất hoặc chất độc;

- Sử dụng các loại nghề hoặc công cụ chuyên khai thác cá nóc;

- Các nghề sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ nhất quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS;

- Các nghề và loại tàu khai thác thuỷ sản bị cấm hoạt động trong một số tuyến khai thác:

+ Tuyến bờ cấm các nghề: lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực) và các nghề khác mà UBND cấp tỉnh quy định đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính hoặc chiều dài đường nước thiết kế lớn hơn quy định tại Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển .

+ Tại tuyến lộng cấm các nghề kết hợp ánh sáng sử dụng công suất nguồn sáng vượt quá quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy lớn hơn quy định tại Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.”

3. Điểm a, khoản 4, Mục II về thủ tục và trình tự cấp, gia hạn Giấy phép khai thác thủy sản được sửa đổi như sau:

“a) Trường hợp xin cấp giấy phép lần đầu hoặc gia hạn giấy phép:

- Thủ tục, trình tự và lệ phí cấp giấy phép, gia hạn giấy phép theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS .

Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư  số 02/2006/TT-BTS .

- Thời hạn của giấy phép được gia hạn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.”

4. Khoản 5, Mục II về các trường hợp thu hồi Giấy phép được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Các trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 của Luật Thuỷ sản. Hành vi vi phạm khác mà pháp luật đã quy định phải thu hồi Giấy phép bao gồm:

- Hành vi quy định tại khoản 2, 3 Điều 9 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành  chính trong lĩnh vực thuỷ sản trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép 06 tháng (nếu có);

 - Hành vi quy định tại  khoản 8, Điều 10 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản thì bị tịch thu và hủy Giấy phép giả, Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa”.

5. Điểm b, khoản 1, Mục III sản xuất, kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản được sửa đổi như sau:

“b. Đối với hàng hoá là ngư cụ (bao gồm cả nguyên liệu để chế tạo ngư cụ) và trang thiết bị khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 89/2006/NĐ - CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hoá và văn bản hướng dẫn Nghị định này”.

6. Điểm b, khoản 6, Mục III được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “b. Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng của cơ sở phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản, thú y, chăn nuôi, sinh học hoặc có chứng chỉ tập huấn hợp pháp về thức ăn nuôi thủy sản do các cơ quan có thẩm quyền cấp”.

7. Bỏ điểm d, đ  khoản 6, mục III.

8. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong các phụ lục của Thông tư số 02/2006/TT – BTS (được ban hành kèm theo Thông tư này) bao gồm :

- Phụ lục 1: Mẫu Giấy phép khai thác thuỷ sản;

- Phụ lục 4: Quy định khu vực cấm khai thác có thời hạn trong năm;

- Phụ lục 5: Những đối tượng bị cấm khai thác;

- Phụ lục 6: Những đối tượng bị cấm khai thác có thời hạn trong năm;

- Phụ lục 7: Kích thước tối thiểu của các loài thuỷ sản kinh tế sống trong các vùng nước tự nhiên được phép khai thác.

9. Tên cơ quan “Bộ Thủy sản” trong Thông tư số 02/2006/TT – BTS được sửa thành “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

10. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, chỉnh sửa./.

 

KT/BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG 
(Đã ký)

 

Nguyễn Việt Thắng 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 22
01/2008/NĐ-CP Nghị định số 01/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 59/2005/NĐ-CP Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản 已失效 2393/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2393/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định cấm các nghề sử dụng máy bơm nước tạo áp lực để khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 1882/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1882/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thủy sản khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể 已失效 3818/2016/QĐ-UBND Quyết định số 3818/2016/QĐ-UBND Về quy định danh mục các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bị cấm và thời gian cấm khai thác trong khai thác sá sùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 2418/2014/QĐ-UBND Quyết định số 2418/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 42/2016/QĐ-UBND Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Kiên Giang 已失效 84/2016/QĐ-UBND Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý hoạt động khai thác thủy sản đầm phá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An 生效中 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh 已失效 36/2014/QĐ-UBND Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2013 - 2020 已失效 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định kiểm soát trong khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá nóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản ở các vùng nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 51/2017/QĐ-UBND Quyết định số 51 /2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh 已失效
62/2008/TT-BNN
Thông tư số 62/2008/TT-BNN Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ - CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 17
2017/QĐ-UBND Quyết định 2017/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 生效中 36/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 已失效 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 生效中 84/2016/QĐ-UBND Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 已失效 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá đất điều chỉnh 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 已失效 42/2016/QĐ-UBND Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận 生效中 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. 生效中 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 生效中 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận 生效中 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 已失效 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。