Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Bình Dương đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao

Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương quy định mức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao. Quy định này áp dụng cho các hoạt động cấp quốc tế, quốc gia và địa phương.

Số hiệu62/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýLê Thanh Cung — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcThi ĐuaKhen Thưởng
Ngày ban hành19/12/2011
Ngày áp dụng29/12/2011
Ngày hết hiệu lực24/02/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương quy định mức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao. Quy định này áp dụng cho các hoạt động cấp quốc tế, quốc gia và địa phương.

Đối tượng áp dụng

Tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với các hoạt động văn hóa nghệ thuật: Tập thể, cá nhân đạt thành tích cấp quốc gia và khu vực được thưởng thêm theo mức quy định cụ thể (ví dụ: huy chương vàng từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng).
  • Đối với hoạt động thi đấu thể dục thể thao: Vận động viên lập thành tích tại các giải quốc tế, quốc gia được thưởng theo mức cụ thể (ví dụ: huy chương vàng Olympic là 120 triệu đồng).
  • Mức khen thưởng do địa phương chi từ ngân sách hàng năm của tỉnh.
  • Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích cũng được thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên.
  • Tổng số tiền thưởng cho các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thể thao không giới hạn.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Động viên tinh thần cho tập thể, cá nhân trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật và thể thao.
  • Giúp nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tập thể, cá nhân đạt thành tích nào được hưởng khen thưởng?

Tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao cấp quốc tế, quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tặng thưởng.

Mức khen thưởng cụ thể là bao nhiêu?

Ví dụ: huy chương vàng Olympic là 120 triệu đồng; huy chương bạc Olympic trẻ là 45 triệu đồng. Mức thưởng khác tùy theo nội dung và giải thưởng.

Tổng số tiền khen thưởng có giới hạn không?

Không, tổng số tiền khen thưởng cho các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thể thao không giới hạn.

Huấn luyện viên được hưởng mức thưởng như thế nào?

Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các Đại hội, Giải thi đấu thể thao được thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên. Trong trường hợp có nhiều huấn luyện viên cùng tham gia, tỷ lệ phân chia tiền thưởng được tính theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hỗ trợ khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Bình Dương đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Nghị quyết số 62/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương, khóa VIII - kỳ họp lần thứ 3;

Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 90/TTr-SVHTTDL ngày 19 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định hỗ trợ mức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh khi tham gia biểu diễn nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao cấp quốc tế, quốc gia theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Đối với các hoạt động văn hóa nghệ thuật:

Là các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc cấp quốc gia và khu vực do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục Nghệ thuật Biểu diễn, Cục Văn hóa cơ sở và tương đương thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tặng thưởng.

b) Đối với hoạt động thi đấu thể dục thể thao:

- Các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thi đấu tại các giải cấp quốc tế, quốc gia ở các môn thể thao thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 như sau:

+ Các môn thể thao thuộc Nhóm 1:

TT

Tên môn thể thao

TT

Tên môn thể thao

TT

Tên môn thể thao

1

Nhảy cầu

11

Xe đạp (đường trường, địa hình)

20

Bắn súng (trừ các môn bắn súng quân dụng)

2

Bơi lội

3

Bơi nghệ thuật

12

Đấu kiếm

21

Taekwondo

4

Bóng nước

13

Bóng đá

22

Quần vợt

5

Bắn cung

14

Thể dục dụng cụ

23

Cử tạ

6

Điền kinh

15

Thể dục nghệ thuật

24

Bóng chuyền (bãi biển, trong nhà)

7

Cầu lông

16

Bóng ném

8

Bóng rổ

17

Judo

25

Vật (tự do, cổ điển)

9

Quyền anh

18

Rowing

10

Canoeing/Kayak

19

Bóng bàn

+ Các môn thể thao thuộc Nhóm 2: Bao gồm tất cả các môn còn lại.

2. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí chi hỗ trợ khen thưởng theo Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh.

3. Mức hỗ trợ khen thưởng đối với các hoạt động văn hóa nghệ thuật

a) Hội diễn ca múa nhạc chuyên nghiệp toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Nghệ thuật Biểu diễn tổ chức; ngoài mức thưởng theo quy định của Trung ương, địa phương thưởng thêm cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG

MỨC THƯỞNG

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Khuyến khích

1

Giải tiết mục ca từ 01 đến 03 diễn viên

15

12

08

2

Giải tiết mục ca từ 04 diễn viên trở lên

20

15

10

3

Giải tiết mục múa từ 01 đến 03 diễn viên; độc tấu khí nhạc.

15

12

08

4

Giải tiết mục múa từ 04 diễn viên trở lên có tình tiết

20

15

10

5

Múa hát, Hát múa, Múa minh họa tập thể từ 05 diễn viên trở lên

25

18

12

6

Giải tiết mục hòa tấu khí nhạc

15

12

8

7

Giải Chương trình

40

30

20

8

Giải chỉ đạo nghệ thuật; dàn nhạc; thiết kế sân khấu xuất sắc

15

b) Tham gia Liên hoan ca múa nhạc chuyên nghiệp toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Nghệ thuật Biểu diễn tổ chức; ngoài mức thưởng theo quy định của Trung ương, địa phương thưởng thêm bằng 50% theo mức thưởng tương ứng tại Điểm a, Khoản 3 Quyết định này.

c) Tham gia Hội thi, Hội diễn và Liên hoan không chuyên khác do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Nghệ thuật Biểu diễn, Cục Văn hóa cơ sở và cấp tương đương tổ chức; ngoài mức thưởng theo quy định của Trung ương, địa phương thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 3 Quyết định này.

4. Các hoạt động thi đấu thể dục thể thao

Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể dục thể thao quốc tế ngoài mức thưởng của Trung ương, địa phương thưởng thêm, cụ thể như sau:

a) Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu quốc tế

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG

MỨC THƯỞNG

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

1

Đại hội Olympic

120

60

45

45

2

Đại hội Olympic trẻ

45

20

18

18

3

a) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic)

60

35

25

40

b) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)

45

25

20

20

4

Đại hội thể thao châu Á (ASIAD)

50

25

20

20

5

Đại hội thể thao bãi biển Châu Á, Đại hội thể thao Võ thuật - Trong nhà Châu Á

35

18

15

15

6

a) Giải vô địch châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I (các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Olympic)

45

20

18

18

b) Giải vô địch Châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)

35

18

15

15

7

Đại hội thể thao Đông Nam Á

35

18

15

10

8

a) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic)

30

15

10

10

b) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)

20

10

08

08

- Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu vô địch trẻ thế giới, Châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng tại Điểm a, Khoản 4 Quyết định này.

- Vận động viên lập thành tích tại các Đại hội, Giải thể thao dành cho người khuyết tật thế giới, Châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng tại Điểm a, Khoản 4 Quyết định này.

- Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, Châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng tại Điểm a, Khoản 4 Quyết định này.

b) Vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc mức thưởng được quy định như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG

MỨC THƯỞNG

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

1

Các môn thể thao nhóm I

18

07

04

04

2

Các môn thể thao nhóm II

15

05

02

02

c) Đối với môn thể thao tập thể số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải; mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng tại Điểm a, b Khoản 4 Quyết định này.

d) Đối với các môn thể thao thi đấu đồng đội số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải; mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại Điểm a, b Khoản 4 Quyết định này.

e) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các Đại hội, Giải thi đấu thể thao được thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên. Trong trường hợp có nhiều huấn luyện viên cùng tham gia đào tạo, huấn luyện thì tỷ lệ phân chia tiền thưởng được tính theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
62/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Bình Dương đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thi đấu thể dục thể thao
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.